Linhnb
Giới thiệu về bản thân
Khi đó \(H\) là trung điểm của \(A B\) hay \(A H = \frac{A B}{2} = \frac{3}{2}\).
Vì cung nhỏ \(= 10 0^{\circ}\) nên \(\hat{A O B} = 10 0^{\circ}\)
Hay \(\hat{A O H} = 5 0^{\circ}\).
Ta có \(A O = \frac{A H}{sin \hat{A O H}} = \frac{3}{2 sin 5 0^{\circ}} = 2\) cm.
Tứ giác
A
B
C
D
ABCD có
B
^
=
D
^
=
9
0
∘
B
=
D
=90
∘
nên
O
A
=
O
B
=
O
C
=
O
D
OA=OB=OC=OD (trung tuyến ứng với cạnh huyền).
Suy ra bốn điểm
A
A,
B
B,
C
C,
D
D cùng nằm trên một đường tròn tâm
O
O, đường kính
A
C
AC.
A
C
AC là đường kính,
B
D
BD là dây không đi qua điểm
O
O.
Suy ra
A
C
>
B
D
AC>BD.
a) Ta có sđ\(_{\text{nh}ỏ} +\)sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 36 0^{\circ}\),
mà sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 3\)sđ\(_{\text{nh}ỏ}\).
Suy ra sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 9 0^{\circ}\);
sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 27 0^{\circ}\).
b) Ta có \(\hat{A O B} =\) sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 9 0^{\circ}\), mà \(O A = O B = R\).
Suy ra tam giác \(O A B\) vuông cân tại \(O\).
Mặt khác \(O H ⊥ A B = \left{\right. H \left.\right}\).
Suy ra \(\Delta O H A\) vuông cân tại \(H\) suy ra \(O H = H A = \frac{A B}{2}\).
sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} +\)sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 36 0^{\circ}\),
sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 2\)sđ\(_{\text{nh}ỏ}\) nên:
sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 12 0^{\circ}\).
Suy ra \(\hat{A O B} = 12 0^{\circ}\).
Vẽ \(O H ⊥ A B\), ta có \(\hat{A O H} = \hat{H O B} = 6 0^{\circ}\) và \(A H = H B = \frac{1}{2} A B\).
Tam giác \(A O H\) có \(\hat{A H O} = 9 0^{\circ}\), \(\hat{A O H} = 6 0^{\circ}\) nên
\(O H = \frac{1}{2} A O = \frac{1}{2} R\)
Áp dụng định lí Pythagore ta có:
\(A H^{2} = A O^{2} - O H^{2} = \frac{3 R^{2}}{4}\)
Suy ra \(A H = \frac{R \sqrt{3}}{2}\).
Vậy \(AB=2AH=R\sqrt3\).
Ta có \(O I = \frac{1}{2} O A = \frac{1}{2} . 10 = 5\)
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(I M O\), ta được:
\(I M^{2} = O M^{2} - O I^{2} = 1 0^{2} - 5^{2} = 75\)
Suy ra \(I M = 5 \sqrt{3}\).
Ta có \(M N \bot O A\) tại trung điểm \(I\) của \(O A\), nên:
\(I M = I N = \frac{1}{2} M N\) nên \(M N = 2 I M = 2.5 \sqrt{3} = 10 \sqrt{3}\).
Vẽ \(O H ⊥ M N\) tại \(H\) thì \(H M = H N = \frac{1}{2} M N = \frac{R}{2}\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(O M H\), ta được:
\(O H^{2} = O M^{2} - M H^{2} = R^{2} - \left(\right. \frac{R}{2} \left.\right)^{2} = \frac{3 R^{2}}{4}\)
\(O H = \sqrt{\frac{3 R^{2}}{4}} = \frac{R \sqrt{3}}{2}\)
Vậy khoảng cách từ \(O\) đến dây \(M N\) là \(\frac{R \sqrt{3}}{2}\)
Tam giác \(A B C\) có hai đường cao \(B B^{'}\) và \(C C^{'}\) nên
\(\hat{B C^{'} C} = \hat{B B^{'} C} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(O B = O C = O B^{'} = O C^{'}\) (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).
Do đó bốn điểm \(B\), \(C^{'}\), \(B^{'}\), \(C\) cùng nằm trên đường tròn tâm \(O\) bán kính \(O B^{'}\).
Đường kính \(B C\), \(B^{'} C^{'}\) là dây cung nên độ dài \(B^{'} C^{'}\) nhỏ hơn độ dài \(B C\).
