✧♡₊˚ Ɩყ 🦢˚₊♡✧
Giới thiệu về bản thân
Giải phương trình:
\(\left(\right. 4 x - 19 \left.\right)^{4} + \left(\right. 4 x - 20 \left.\right)^{4} = \left(\right. 39 - 8 x \left.\right)^{4}\)
Đặt \(a = 4 x - 19\).
Khi đó:
- \(4 x - 20 = a - 1\)
- \(39 - 8 x = 1 - 2 a\)
Phương trình trở thành:
\(a^{4} + \left(\right. a - 1 \left.\right)^{4} = \left(\right. 1 - 2 a \left.\right)^{4}\)
Khai triển:
\(a^{4} + \left(\right. a^{4} - 4 a^{3} + 6 a^{2} - 4 a + 1 \left.\right) = 16 a^{4} - 32 a^{3} + 24 a^{2} - 8 a + 1\)
Rút gọn:
\(2 a^{4} - 4 a^{3} + 6 a^{2} - 4 a + 1 = 16 a^{4} - 32 a^{3} + 24 a^{2} - 8 a + 1\) \(\Rightarrow 14 a^{4} - 28 a^{3} + 18 a^{2} - 4 a = 0\) \(\Rightarrow a \left(\right. 7 a^{3} - 14 a^{2} + 9 a - 2 \left.\right) = 0\)
Thử nghiệm \(a = 1\) đúng, vậy:
\(7 a^{3} - 14 a^{2} + 9 a - 2 = \left(\right. a - 1 \left.\right) \left(\right. 7 a^{2} - 7 a + 2 \left.\right)\)
Phần còn lại vô nghiệm thực.
→ Nghiệm thực: \(a = 0\) hoặc \(a = 1\).
tick cho mik nhé ạ!
Sau khi chuyển 78 quyển sách từ ngăn dưới lên ngăn trên thì số sách ở ngăn dưới ít hơn số sách ở ngăn trên là 28 quyển.
Nếu cộng thêm 28 quyển sách vào ngăn dưới thì số sách ở hai ngăn sẽ bằng nhau.
Khi đó ngăn dưới đã nhiều hơn ban đầu là:
\(78 + 28 = 106\) (quyển)
Vậy lúc đầu ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên là: 106 quyển.
Tổng số sách của hai ngăn là: 450 quyển.
Số sách của hai ngăn nếu không kể phần hơn kém là:
\(450 - 106 = 344\) (quyển)
Số sách mỗi ngăn khi đó là:
\(344 : 2 = 172\) (quyển)
Số sách ngăn trên lúc đầu là:
\(172 - 11 = 161\) (quyển)
Số sách ngăn dưới lúc đầu là:
\(172 + 117 = 289\) (quyển)
Đáp số:
Ngăn trên: 161 quyển
Ngăn dưới: 289 quyển
nhớ tick cho tui nghen!
Tháng sau bạn mới đc đổi tiếp mà!
![]()
Mình ko vt được lên nên đây nhé! Thông cảm cho mik
Bước 1: Phân tích hình học Tam giác 𝐴 𝐵 𝐶 ABC cân tại 𝐴 A → 𝐴 𝐵 = 𝐴 𝐶 AB=AC, 𝐴 𝐻 ⊥ 𝐵 𝐶 AH⊥BC (vì là đường cao từ đỉnh cân). 𝐼 I là trung điểm của 𝐴 𝐻 AH. 𝐷 D là hình chiếu của 𝐻 H trên 𝐶 𝐼 CI → 𝐻 𝐷 ⊥ 𝐶 𝐼 HD⊥CI. Cần chứng minh ∠ 𝐴 𝐷 𝐵 = 90 ∘ ∠ADB=90 ∘ . Bước 2: Dựng hình và ý tưởng chứng minh Vì tam giác cân tại 𝐴 A nên 𝐻 H nằm trên đường trung trực của 𝐵 𝐶 BC. 𝐷 D là hình chiếu vuông góc của 𝐻 H lên 𝐶 𝐼 CI, mà 𝐼 I là trung điểm 𝐴 𝐻 AH. Sử dụng trực giao và trung điểm sẽ dẫn đến trực giác về đường tròn hay góc vuông. Bước 3: Chứng minh góc ∠ 𝐴 𝐷 𝐵 = 90 ∘ ∠ADB=90 ∘ Vì 𝐷 D là hình chiếu vuông góc của 𝐻 H lên 𝐶 𝐼 CI → 𝐻 𝐷 ⊥ 𝐶 𝐼 HD⊥CI. Mà 𝐼 I là trung điểm của 𝐴 𝐻 AH, nên 𝐶 𝐼 CI là đường trung bình trong tam giác vuông 𝐴 𝐶 𝐻 ACH → 𝐶 𝐼 ∥ 𝐴 𝐵 CI∥AB (vì 𝐴 𝐵 = 𝐴 𝐶 AB=AC, tam giác cân). Vì 𝐻 𝐷 ⊥ 𝐶 𝐼 HD⊥CI, mà 𝐶 𝐼 ∥ 𝐴 𝐵 CI∥AB → 𝐻 𝐷 ⊥ 𝐴 𝐵 HD⊥AB. Mà 𝐻 ∈ 𝐴 𝐻 H∈AH, 𝐷 ∈ 𝐶 𝐼 D∈CI, nối 𝐴 𝐷 AD và 𝐵 𝐷 BD. 𝐻 𝐷 ⊥ 𝐴 𝐵 HD⊥AB, nên khi nối 𝐴 → 𝐷 → 𝐵 A→D→B, thì góc giữa hai đoạn thẳng này là vuông. ➡️ Suy ra ∠ 𝐴 𝐷 𝐵 = 90 ∘ ∠ADB=90 ∘ (vì 𝐴 𝐷 ⊥ 𝐵 𝐷 AD⊥BD).
Trước cô Hoài làm ở đó bạn ạ, bạn chắc ngày xưa cũng học ở đó nhỉ?
Phần tính của mình chx xuống dòng, bạn thông cảm nhé vì mình dùng điện thoại ạ
A= 11 1 + 12 1 +...+ 70 1 A = ( 1 11 + 1 12 + . . . + 1 20 ) + ( 1 21 + 1 22 + . . . + 1 30 ) A=( 11 1 + 12 1 +...+ 20 1 )+( 21 1 + 22 1 +...+ 30 1 ) + ( 1 31 + 1 32 + . . . + 1 40 ) + ( 1 41 + 1 42 + . . . + 1 50 ) + ( 1 51 + 1 52 + . . . + 1 60 ) +( 31 1 + 32 1 +...+ 40 1 )+( 41 1 + 42 1 +...+ 50 1 )+( 51 1 + 52 1 +...+ 60 1 ) + ( 1 61 + 1 62 + . . . + 1 70 ) +( 61 1 + 62 1 +...+ 70 1 ) ⇒ A < 1 10 ⋅ 10 + 1 20 ⋅ 10 + 1 30 ⋅ 10 + . . . + 1 60 ⋅ 10 ⇒A< 10 1 ⋅10+ 20 1 ⋅10+ 30 1 ⋅10+...+ 60 1 ⋅10 A < 1 + 1 2 + 1 3 + . . . + 1 6 A<1+ 2 1 + 3 1 +...+ 6 1 A < 1 + 1 2 + 1 3 + 1 6 + ( 1 4 + 1 5 ) A<1+ 2 1 + 3 1 + 6 1 +( 4 1 + 5 1 ) A < 2 + 0 , 45 < 2 , 5 A<2+0,45<2,5
Đây qu, phiền bạn tick giup mình nha
a) Chứng minh BC = 2AM
1. Thiết lập hệ tọa độ: Đặt A là gốc tọa độ: A(0,0). Vì AD vuông góc với AB và AD = AB, ta có thể đặt B(c, 0) và D(0, c) với c là độ dài AB = AD. Tương tự, vì AE vuông góc với AC và AE = AC, ta có thể đặt C(0, b) và E(b, 0) với b là độ dài AC = AE.
2. Tìm tọa độ M: M là trung điểm của DE. Tọa độ của M là trung bình cộng tọa độ của D và E: M = ( (0+b)/2 , (c+0)/2 ) = (b/2, c/2).
Tính BC và AM: Độ dài BC: BC = |sqrt( (c-0)^2 + (0-b)^2 )| = sqrt(c^2 + b^2). Độ dài AM: AM = |sqrt( (b/2 - 0)^2 + (c/2 - 0)^2 )| = sqrt( (b/2)^2 + (c/2)^2 ) = sqrt(b^2/4 + c^2/4) = (1/2) * sqrt(b^2 + c^2). Từ đó, ta có BC = 2 * AM.
b) Chứng minh AM vuông góc với BC
1. Tìm tọa độ vector MA và vector BC: Vector MA = A - M = (0 - b/2, 0 - c/2) = (-b/2, -c/2). Vector BC = C - B = (0 - c, b - 0) = (-c, b).
2. Kiểm tra tích vô hướng: MA · BC = (-b/2) * (-c) + (-c/2) * b = (bc/2) - (bc/2) = 0. Vì tích vô hướng của hai vector MA và BC bằng 0, nên AM vuông góc với BC.
Cho mình sửa lại ạ
a) Chứng minh BC = 2AM 1. Thiết lập hệ tọa độ: Đặt A là gốc tọa độ: A(0,0). Vì AD vuông góc với AB và AD = AB, ta có thể đặt B(c, 0) và D(0, c) với c là độ dài AB = AD. Tương tự, vì AE vuông góc với AC và AE = AC, ta có thể đặt C(0, b) và E(b, 0) với b là độ dài AC = AE. 2. Tìm tọa độ M: M là trung điểm của DE. Tọa độ của M là trung bình cộng tọa độ của D và E: M = ( (0+b)/2 , (c+0)/2 ) = (b/2, c/2). Tính BC và AM: Độ dài BC: BC = |sqrt( (c-0)^2 + (0-b)^2 )| = sqrt(c^2 + b^2). Độ dài AM: AM = |sqrt( (b/2 - 0)^2 + (c/2 - 0)^2 )| = sqrt( (b/2)^2 + (c/2)^2 ) = sqrt(b^2/4 + c^2/4) = (1/2) * sqrt(b^2 + c^2). Từ đó, ta có BC = 2 * AM. b) Chứng minh AM vuông góc với BC 1. Tìm tọa độ vector MA và vector BC: Vector MA = A - M = (0 - b/2, 0 - c/2) = (-b/2, -c/2). Vector BC = C - B = (0 - c, b - 0) = (-c, b). 2. Kiểm tra tích vô hướng: MA · BC = (-b/2) * (-c) + (-c/2) * b = (bc/2) - (bc/2) = 0. Vì tích vô hướng của hai vector MA và BC bằng 0, nên AM vuông góc với BC.