Hotdog
Giới thiệu về bản thân
Nhận xét:
- Chu kỳ của lũy thừa cơ số 4 ^ 10:
- \(4^{1} = 4 m o d \textrm{ } \textrm{ } 10\)
- \(4^{2} = 16 \equiv 6 m o d \textrm{ } \textrm{ } 10\)
- \(4^{3} = 64 \equiv 4 m o d \textrm{ } \textrm{ } 10\)
- \(4^{4} = 256 \equiv 6 m o d \textrm{ } \textrm{ } 10\)
- ...
- Vậy chu kỳ là 2: Nếu số mũ lẻ thì chữ số tận cùng là 4, nếu số mũ chẵn thì chữ số tận cùng là 6.
Do đó, ta cần xét số mũ \(57^{6}\) là chẵn hay lẻ.
- \(57\) là số lẻ, lũy thừa bậc 6 (chẵn) của một số lẻ là số lẻ.
- Vậy \(57^{6}\) là số lẻ.
Vì số mũ lẻ nên chữ số tận cùng của \(4^{57^{6}}\) là 4.
2. Tìm chữ số tận cùng của \(5^{13^{400} \cdot 10}\):
Ta cần tìm \(5^{13^{400}\cdot10}mũ\textrm{ }10\).
Nhận xét:
- Với cơ số 5: bất kỳ lũy thừa nào (với số mũ nguyên dương) của 5 đều có chữ số tận cùng là 5.
- Do đó, \(5^{13^{400} \cdot 10} \equiv 5 m o d \textrm{ } \textrm{ } 10\).
Vậy chữ số tận cùng là 5.
3. Tìm chữ số tận cùng của \(6^{10^{23}}\):
Ta cần tìm \(6^{10^{23}} m o d \textrm{ } \textrm{ } 10\).
Nhận xét:
- Với cơ số 6: bất kỳ lũy thừa nào (với số mũ nguyên dương) của 6 đều có chữ số tận cùng là 6.
- Do đó, \(6^{10^{23}} \equiv 6 m o d \textrm{ } \textrm{ } 10\).
Vậy chữ số tận cùng là 6.
NHờ ai vt lại, kqua vẫn đúng nhé
đợi :>>>
Bài 3:
Chữ số tận cùng của \(4^{57^{6}}\) là 4
Chữ số tận cùng của \(5^{13^{400} \cdot 10}\) là 5
Chữ số tận cùng của \(6^{10^{23}}\) là 6
Bài 2: a) Chữ số tận cùng là 5
b) Chữ số tận cùng là 9
c) Chữ số tận cùng là 8
d) Chữ số tận cùng là 1
The area of triangle BEC is 30 cm².
A pyramid with
888faces has
888vertices.
yea ( but i WAS lol)......any fsk player
- Vận tốc:
- Công thức:
v = s/t - Trong đó:
vlà vận tốc (đơn vị: m/s)slà quãng đường (đơn vị: m)tlà thời gian (đơn vị: s)
- Công thức:
- Áp suất:
- Công thức:
p = F/S - Trong đó:
plà áp suất (đơn vị: Pascal - Pa hoặc N/m²)Flà lực tác dụng lên diện tích (đơn vị: Newton - N)Slà diện tích chịu tác dụng của lực (đơn vị: m²)
- Công thức:
- Trọng lượng và Trọng lượng riêng:
- Trọng lượng riêng (d): là trọng lượng của một đơn vị thể tích.
- Công thức:
d = P/V - Trong đó:
dlà trọng lượng riêng (N/m³)Plà trọng lượng (N)Vlà thể tích (m³)
- Công thức:
- Nhiệt lượng:
- Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra:
Q = m .c .\Delta t - Trong đó:
Qlà nhiệt lượng (Joule - J)mlà khối lượng (kg)clà nhiệt dung riêng của vật liệu (J/kg.K)\Delta tlà độ tăng hoặc giảm nhiệt độ (K)- [ theo kthuc của mik]
- Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra:
x = 40 - 70
x= -30
- hiều dài trên bản đồ: \(4 \textrm{ } \text{cm}\)
- Tỉ lệ bản đồ: \(1 : 2 \textrm{ } 000 \textrm{ } 000\)
\(4\textrm{ }\text{cm}\times2\textrm{ }000\textrm{ }000=8\textrm{ }000\textrm{ }000\textrm{ }\text{cm}\)
Chuyển đổi từ cm sang km:
\(8 \textrm{ } 000 \textrm{ } 000 \textrm{ } \text{cm} = 80 \textrm{ } \text{km}\)
Kết quả:
\(\boxed{80 \textrm{ } \text{km}}\)