Phan Hương Quỳnh-TOÁN
Giới thiệu về bản thân
a) Gọi \(E , F\) là tiếp điểm của đường tròn \(\left(\right. I \left.\right)\) với các cạnh \(A B , A C\)
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \(A E = A F ; B E = B D ; C D = C F\)
Do đó: \(2 B D = B D + B E = B C - C D + A B - A E\)
\(= B C + A B - \left(\right. C D + A E \left.\right) = B C + A B - \left(\right. C F + A F \left.\right)\)
\(= B C + A B - A C\) suy ra \(B D = \frac{B C + A B - A C}{2}\)
b) Tương tự câu a) ta có: \(D C = \frac{B C + A C - A B}{2}\) mà \(A B^{2} + A C^{2} = B C^{2}\) (\(\Delta A B C\) vuông tại \(A\)), do đó:
\(B D . D C = \frac{\left(\right. B C + A B - A C \left.\right) \left(\right. B C + A C - A B \left.\right)}{4}\)
\(\frac{B C^{2} - \left(\right. A B - A C \left.\right)^{2}}{4} = \frac{B C^{2} - A B^{2} - A C^{2} + 2 A B . A C}{4}\)
\(= \frac{A B . A C}{2} = S_{A B C}\).
Gọi \(D , E , F\) là tiếp điểm của đường tròn \(\left(\right. I \left.\right)\) với \(A B\)

\(\Delta A B C\) vuông tại \(A\), theo định lí Pythagore ta có: \(B C = \sqrt{A B^{2} + A C^{2}} = \sqrt{9^{2} + 1 2^{2}} = 15\) cm
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \(A D = A F ; B D = B E ; C E = C F\).
Do đó \(2 A D + 2 B E + 2 C E = A B + B C + C A = 9 + 12 + 15 = 36\)
\(2 A D + 2 B C = 36\)
\(A D = 3\) (cm) suy ra \(B D = 6\) (cm); \(D I = 3\) cm.
Gọi \(N = B I \cap A C\), ta có: \(\frac{B I}{B N} = \frac{B D}{B A} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} = \frac{B G}{B M}\)
Suy ra \(I G\) // \(N M\) và \(I G = \frac{2}{3} N M\).
Ta có \(\diamond I D A F\) là hình vuông, có: \(\frac{B D}{B A} = \frac{D I}{A N} = \frac{2}{3}\)
Suy ra \(A N = 4 , 5\) cm.
Mà \(M\) là trung điểm của \(A C\) nên: \(N M = A M - A N = 6 - 4 , 5 = 1 , 5\) (cm) suy ra \(I G = 1\) cm.

Đường tròn \(\left(\right. I ; r \left.\right)\) tiếp xúc với các cạnh \(A B , A C , B C\) theo thứ tự \(M , N , P\).
Ta có: \(S_{A I B} = \frac{1}{2} I M . A B = \frac{1}{2} r . A B\) (1);
\(S_{A I C} = \frac{1}{2} I N . A C = \frac{1}{2} r . A C\) (2);
\(S_{B I C} = \frac{1}{2} r . B C\) (3)
Cộng vế theo vế của (1), (2) và (3), ta được: \(\frac{S_{A I B} + S_{A I C} + S_{B I C}}{S_{A B C}} = \frac{1}{2} r . \left(\right. A B + A C + B C \left.\right)\)
Mà \(S_{A B C} = \frac{1}{2} A B . A C = \frac{6.8}{2} = 24\) cm2, \(B C = \sqrt{6^{2} + 8^{2}} = \sqrt{100} = 10\) cm
Nên ta có: \(24 = \frac{1}{2} r \left(\right. 6 + 8 + 10 \left.\right)\) suy ra \(r = 2\) (cm).
Ta có \(B H \bot \&\text{nbsp}; A C\) nên \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\).
Mà \(\hat{B A H} = 4 5^{\circ}\) nên \(\hat{A B H^{'}} \&\text{nbsp}; = 4 5^{\circ}\).
Mặt khác \(\hat{A B D} \&\text{nbsp}; = \hat{A C D}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(A D\)) nên \(\hat{A C D} \&\text{nbsp}; = 4 5^{\circ}\). (1)
\(C K \&\text{nbsp}; \bot \&\text{nbsp}; A B\) nên \(\Delta A C K\) vuông tại \(K\).
Mà \(\hat{C A K} \&\text{nbsp}; = 4 5^{\circ}\) nên \(\hat{A C K} \&\text{nbsp}; = 4 5^{\circ}\). (2)
Từ (1) và (2) ta có \(\hat{D C E} \&\text{nbsp}; = 9 0^{\circ}\) nên \(D E\) là đường kính.
Vậy \(D\), \(O\), \(E\) thẳng hàng.
Vẽ đường kính \(A D\) của đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\), suy ra \(\hat{A C D} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Xét \(\Delta H B A\) và \(\Delta C D A\) có:
\(\hat{A H B} = \hat{A C D} = 9 0^{\circ}\);
\(\hat{H B A} = \hat{C D A}\) (góc nội tiếp cùng chắn AC⌢AC⌢);
Do đó \(\Delta H B A \sim \Delta C D A\)
Suy ra \(\frac{A H}{A C} = \frac{A B}{A D}\) nên \(A B . A C = A D . A H\).
Mà \(A D = 2 R\).
Do đó \(A B . A C = 2 R . A H\).
Kẻ đường kính \(A E\) của đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\).

Ta thấy \(\hat{A C E} = 9 0^{\circ}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Từ đó \(\hat{O A C} + \hat{A E C} = 9 0^{\circ}\) (1).
Theo giả thiết, ta có:
\(\hat{B A H} + \hat{A B C} = 9 0^{\circ}\) (2).
Mà \(\hat{A E C} = \hat{A B C}\) (cùng chắn AC⌢AC⌢) (3).
Từ (1),(2) và (3) suy ra \(\hat{B A H} = \hat{O A C}\) (đpcm).
Tổng số củ cà rốt là: \(n = 8 + 17 + 30 + 28 + 12 + 5 = 100\).
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(15\) cm đến dưới \(16\) cm là:
\(\frac{8}{100} \cdot 100 \% = 8 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(16\) cm đến dưới \(17\) cm là:
\(\frac{17}{100} \cdot 100 \% = 17 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(17\) cm đến dưới \(18\) cm là:
\(\frac{30}{100} \cdot 100 \% = 30 \%\)
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(18\) cm đến dưới \(19\) cm là:
\(\frac{28}{100} \cdot 100 \% = 28 \%\);
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(19\) cm đến dưới \(20\) cm là:
\(\frac{12}{100} \cdot 100 \% = 12 \%\)
Tỉ lệ số củ cà rốt có chiều dài từ \(20\) cm đến dưới \(21\) cm là:
\(\frac{5}{100} \cdot 100 \% = 5 \%\)
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Chiều dài (cm) | \(\left[\right. 15 ; 16 \left.\right)\) | \(\left[\right. 16 ; 17 \left.\right)\) | \(\left[\right. 17 ; 18 \left.\right)\) | \(\left[\right. 18 ; 19 \left.\right)\) | \(\left[\right. 19 ; 20 \left.\right)\) | \(\left[\right. 20 ; 21 \left.\right)\) |
Tần số tương đối (%) | \(8\) | \(17\) | \(30\) | \(28\) | \(12\) | \(5\) |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột về số lượng cà rốt theo chiều dài:

Tổng số cổ động viên là: \(n = 15 + 38 + 50 + 27 + 20 + 10 = 160\).
a)
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(0\) phút đến dưới \(5\) phút là:
\(\frac{15}{160} \cdot 100 \% = 9 , 375 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(5\) phút đến dưới \(10\) phút là:
\(\frac{38}{160} \cdot 100 \% = 23 , 75 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(10\) phút đến dưới \(15\) phút là:
\(\frac{50}{160} \cdot 100 \% = 31 , 25 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(15\) phút đến dưới \(20\) phút là:
\(\frac{27}{160} \cdot 100 \% = 16 , 875 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(20\) phút đến dưới \(25\) phút là:
\(\frac{20}{160} \cdot 100 \% = 12 , 5 \%\);
Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ \(25\) phút đến dưới \(30\) phút là:
\(\frac{10}{160} \cdot 100 \% = 6 , 25 \%\).
Ta có bảng tần số tương đối sau:
Thời gian (phút) | \(\left[\right. 0 ; 5 \left.\right)\) | \(\left[\right. 5 ; 10 \left.\right)\) | \(\left[\right. 10 ; 15 \left.\right)\) | \(\left[\right. 15 ; 20 \left.\right)\) | \(\left[\right. 20 ; 25 \left.\right)\) | \(\left[\right. 25 ; 30 \left.\right)\) |
Tần số tương đối % | \(9 , 375\) | \(23 , 75\) | \(31 , 25\) | \(16 , 875\) | \(12 , 5\) | \(6 , 25\) |
b) Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu ta có bảng sau:
Thời gian (phút) | \(2 , 5\) | \(7 , 5\) | \(12 , 5\) | \(17 , 5\) | \(22 , 5\) | \(27 , 5\) |
Tần số tương đối % | \(9 , 375\) | \(23 , 75\) | \(31 , 25\) | \(16 , 875\) | \(12 , 5\) | \(6 , 25\) |
Ta có biểu đồ tần số tương đối dạng đoạn thẳng như sau:

a) Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\(f_{1} = \frac{3}{60} \cdot 100 \% = 5 \%\);
\(f_{2} = \frac{6}{60} \cdot 100 \% = 10 \%\);
\(f_{3} = \frac{19}{60} \cdot 100 \% \approx 31 , 67 \%\);
\(f_{4} = \frac{23}{60} \cdot 100 \% \approx 38 , 33 \%\);
\(f_{5} = \frac{9}{60} \cdot 100 \% = 15 \%\).
Ta có bảng tần số tương đối sau:
Nhóm | \(\left[\right. 40 ; 50 \left.\right)\) | \(\left[\right. 50 ; 60 \left.\right)\) | \(\left[\right. 60 ; 70 \left.\right)\) | \(\left[\right. 70 ; 80 \left.\right)\) | \(\left[\right. 80 ; 90 \left.\right)\) |
Tần số tương đối (%) | \(5 \%\) | \(10 \%\) | \(31 , 67 \%\) | \(38 , 33 \%\) | \(15 \%\) |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột:
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng:

a) Tần số của nhóm \(\left[\right. 70 ; 80 \left.\right)\), \(\left[\right. 80 ; 90 \left.\right)\), \(\left[\right. 90 ; 100 \left.\right)\), \(\left[\right. 100 ; 110 \left.\right)\), \(\left[\right. 110 ; 120 \left.\right)\) lần lượt là:
\(n_{1} \&\text{nbsp}; = 3 ; n_{2} \&\text{nbsp}; = 6 ; n_{3} \&\text{nbsp}; = 12 ; n_{4} \&\text{nbsp}; = 5 ; n_{5} \&\text{nbsp}; = 4\).
b) Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:
Nhóm | Tần số |
\(\left[\right. 70 ; 80 \left.\right)\) | \(3\) |
\(\left[\right. 80 ; 90 \left.\right)\) | \(6\) |
\(\left[\right. 90 ; 100 \left.\right)\) | \(12\) |
\(\left[\right. 100 ; 110 \left.\right)\) | \(5\) |
\(\left[\right. 110 ; 120 \left.\right)\) | \(4\) |
Cộng | \(30\) |