౨ৎɴᵍᵘʸᵉ̂̃ⁿ✿ʜᵃ̀✿ᴀⁿʰ౨ৎ

Giới thiệu về bản thân

ngủ ngonnnnnnnnnnn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Những con vật và thực vật tượng trưng cho Việt Nam bao gồm Rồng, Trâu, Sen, Lúa, Tre, Phượng, và chim Lạc. 

  • Rồng: Biểu tượng quyền lực, uy quyền, sức mạnh, và sự may mắn. 
  • Kỳ Lân: Biểu tượng của sự hòa bình, hòa thuận, và may mắn. 
  • Rùa: Biểu tượng của sự trường thọ, bền bỉ, và sự bảo vệ. 
  • Phượng: Biểu tượng của sự thịnh vượng, hạnh phúc, và may mắn. 
  • Nghê: Linh vật bản địa, tượng trưng cho sự canh giữ, bảo vệ, và chống lại tà ác. 
Thực vật:
  • Hoa sen: Tượng trưng cho sự tinh khiết, trong sạch, và may mắn. 
  • Bông lúa: Biểu tượng của sự ấm no, đủ đầy, và mùa màng tốt tươi. 
  • Cây tre: Tượng trưng cho sự kiên cường, bền bỉ, và sự dẻo dai của dân tộc. 
Những biểu tượng khác:
  • Chim Lạc: Tượng trưng cho sự hòa bình, thịnh vượng, và may mắn. 
  • Trống đồng: Biểu tượng của văn hóa Việt Nam cổ, thể hiện sức mạnh và sự đoàn kết. 
  • Áo dài: Quốc phục, tượng trưng cho vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ Việt Nam. 
  • Con cò: Tượng trưng cho sự hài hòa với thiên nhiên, sự thanh nhã, và sự bền bỉ. 
  • Thánh Gióng: Biểu tượng của sự anh hùng, dũng cảm, và tinh thần chiến đấu

a. đậu xôi – đậu trên cành – thi đậu

Từ "đậu" ở ba cụm này là đồng âm, nhưng mang nghĩa khác nhau:

  1. đậu xôi:
    • Nghĩa: Danh từ, chỉ hạt đậu (ví dụ: đậu xanh, đậu đen...) – nguyên liệu nấu xôi.
    • Ví dụ: Xôi đậu xanh.
  2. đậu trên cành:
    • Nghĩa: Động từ, chỉ sự đậu lại của chim, côn trùng… trên cành cây.
    • Ví dụ: Con chim đậu trên cành.
  3. thi đậu:
    • Nghĩa: Động từ, mang nghĩa vượt qua kỳ thi, đạt kết quả tốt.
    • Ví dụ: Nó thi đậu đại học.

b. bò kéo xe – hai bò gạo – cua bò

Từ "bò" trong ba cụm này cũng là đồng âm nhưng khác nghĩa:

  1. bò kéo xe:
    • Nghĩa: Danh từ, chỉ con vật (con bò – gia súc).
    • Ví dụ: Con bò kéo xe.
  2. hai bò gạo:
    • Nghĩa: Động từ, là hành động kéo lê sát đất, thường dùng cho người hoặc vật.
    • Ví dụ: Nó phải bò ra bếp lấy nước. (ở đây "bò" mang nghĩa là trườn sát đất)
    • "Hai bò gạo" ý nói vác gạo hoặc di chuyển gạo bằng cách bò – cách diễn đạt dân dã.
  3. cua bò:
    • Nghĩa: Động từ, chỉ hành động di chuyển của con cua – nó ngang.
    • Ví dụ: Con cua bò ngang bờ biển.

c. sợi chỉ – chiếu chỉ – chỉ đường – chỉ vàng

Từ "chỉ" ở các cụm này có bốn nghĩa khác nhau:

  1. sợi chỉ:
    • Nghĩa: Danh từ, là loại sợi dùng để may vá.
    • Ví dụ: Cô ấy dùng sợi chỉ đỏ để vá áo.
  2. chiếu chỉ:
    • Nghĩa: Danh từ, chỉ văn bản lệnh vua ban trong thời phong kiến.
    • "Chỉ" ở đây là một từ Hán Việt, nghĩa là "lệnh".
    • Ví dụ: Nhà vua ban chiếu chỉ xuống cho bá quan.
  3. chỉ đường:
    • Nghĩa: Động từ, là hành động hướng dẫn cho ai đó biết đường đi.
    • Ví dụ: Anh ấy chỉ đường cho tôi đến chợ.
  4. chỉ vàng:
    • Nghĩa: Danh từ, sợi chỉ làm bằng vàng (thường dùng trong thêu thùa, đồ trang sức…).
    • Ví dụ: Áo thêu bằng chỉ vàng rất quý.

Giả sử chiều rộng hình chữ nhật là 5 m
Chiều dài hình chữ nhật là: 5 + 10 = 15 m

Diện tích hình chữ nhật là:
15 × 5 = 75 (m²)

Chiều dài mới là:

15 – 5 = 10 m
Chiều rộng mới là:

5 + 5 = 10 m

Diện tích hình vuông là:
10 × 10 = 100 (m²)

Hiệu diện tích là:
100 – 75 = 25 (m²)

Đáp số: 75 m²

Thời gian Linh đạp xe từ nhà đến thư viện là :

8 giờ 9 phút - 8 giờ = 9 ( phút )

Đổi : 9 phút = 0,15 giờ

Vận tốc của Linh là :

1,5 : 0,15 = 10 ( km/h )

Đáp số : 10 km/h

học tốt nhek !!!