𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
I. Tóm tắt đề bài:
- Tam giác ABC với:
- AB = 3 cm
- AC = 4 cm
- BC = 5 cm → Đây là tam giác vuông tại A (theo định lý Pythagore: \(A B^{2} + A C^{2} = B C^{2}\))
- Dựng tam giác vuông cân tại A:
- ABD vuông cân tại A → góc \(\angle D A B = 90^{\circ}\), \(A D = A B = 3\)
- AEC vuông cân tại A → góc \(\angle C A E = 90^{\circ}\), \(A E = A C = 4\)
- Dựng các tam giác này về phía ngoài tam giác ABC
- Câu hỏi: Xác định tâm và tính bán kính đường tròn đi qua các điểm B, C, D, E
II. Phân tích hình học
Để dễ hình dung, ta đặt tam giác ABC vào mặt phẳng tọa độ:
1. Đặt hệ tọa độ:
- Gọi điểm A tại gốc tọa độ: \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
- AB = 3 cm → Đặt \(B \left(\right. 3 , 0 \left.\right)\) nằm trên trục hoành
- AC = 4 cm → vì tam giác vuông tại A, nên \(C \left(\right. 0 , 4 \left.\right)\)
✅ Kiểm tra lại độ dài BC:
\(B C = \sqrt{\left(\right. 3 - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. 0 - 4 \left.\right)^{2}} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5 \Rightarrow \text{ok}\)
2. Xác định điểm D (tam giác ABD vuông cân tại A)
- Tam giác vuông cân tại A và nằm ngoài tam giác ABC
- \(\angle D A B = 90^{\circ}\)
- Khi quay đoạn AB (hướng từ A đến B) một góc 90° ngược chiều kim đồng hồ → ta có:
Gọi \(\overset{⃗}{A B} = \left(\right. 3 , 0 \left.\right)\)
→ Quay 90° ngược chiều kim đồng hồ → vector \(\overset{⃗}{A D} = \left(\right. 0 , 3 \left.\right)\)
→ Tọa độ D: \(A + \overset{⃗}{A D} = \left(\right. 0 , 0 \left.\right) + \left(\right. 0 , 3 \left.\right) = \left(\right. 0 , 3 \left.\right)\)
→ \(D \left(\right. 0 , 3 \left.\right)\)
3. Xác định điểm E (tam giác AEC vuông cân tại A)
- Tam giác vuông cân tại A, nằm ngoài tam giác ABC
- \(\angle C A E = 90^{\circ}\)
- Gọi \(\overset{⃗}{A C} = \left(\right. 0 , 4 \left.\right)\)
→ Quay 90° theo chiều kim đồng hồ → \(\overset{⃗}{A E} = \left(\right. 4 , 0 \left.\right)\)
→ Tọa độ E: \(A + \overset{⃗}{A E} = \left(\right. 0 , 0 \left.\right) + \left(\right. 4 , 0 \left.\right) = \left(\right. 4 , 0 \left.\right)\)
→ \(E \left(\right. 4 , 0 \left.\right)\)
4. Tọa độ các điểm:
- A(0, 0)
- B(3, 0)
- C(0, 4)
- D(0, 3)
- E(4, 0)
III. Xác định đường tròn đi qua 4 điểm: B, C, D, E
1. Kiểm tra xem 4 điểm có nằm trên cùng 1 đường tròn không?
Dễ thấy không đồng phẳng, ta dùng phương pháp xác định tâm đường tròn ngoại tiếp 4 điểm
2. Phương pháp:
Dùng công thức trung bình trực giao — nhưng vì tọa độ các điểm đã biết, ta dùng định lý hình học phẳng để tìm tâm.
Quan sát đặc biệt:
Ta vẽ các điểm:
- B(3, 0), E(4, 0) → nằm trên trục hoành
- C(0, 4), D(0, 3) → nằm trên trục tung
→ Đặt giả thiết: 4 điểm B, C, D, E cùng nằm trên đường tròn có tâm I(x, y)
→ Ta tìm giao điểm của đường trung trực của 2 đoạn bất kỳ (VD: BE và CD)
Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp các điểm B, C, D, E
Lấy 2 đoạn:
- BE có trung điểm \(M_{1} = \left(\right. \frac{3 + 4}{2} , 0 \left.\right) = \left(\right. 3.5 , 0 \left.\right)\), vector BE = (1, 0)
→ Đường trung trực của BE là đường thẳng vuông góc BE, tức là đường x = 3.5 - CD có trung điểm \(M_{2} = \left(\right. 0 , \frac{4 + 3}{2} \left.\right) = \left(\right. 0 , 3.5 \left.\right)\), vector CD = (0, 1)
→ Đường trung trực của CD là đường y = 3.5
→ Giao điểm của 2 đường trung trực là \(I \left(\right. 3.5 , 3.5 \left.\right)\)
✅ Tâm đường tròn: \(I \left(\right. 3.5 , 3.5 \left.\right)\)
IV. Tính bán kính
Chọn điểm B(3, 0), tính khoảng cách đến tâm:
\(R = I B = \sqrt{\left(\right. 3.5 - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. 3.5 - 0 \left.\right)^{2}} = \sqrt{0.5^{2} + 3.5^{2}} = \sqrt{0.25 + 12.25} = \sqrt{12.5} = \boxed{\frac{5 \sqrt{2}}{2} \&\text{nbsp};\text{cm}}\)
✅ KẾT LUẬN CUỐI CÙNG:
- Tâm đường tròn: \(I \left(\right. 3.5 ; \&\text{nbsp}; 3.5 \left.\right)\)
- Bán kính: \(\boxed{R = \frac{5 \sqrt{2}}{2} \&\text{nbsp};\text{cm}}\)
DỮ KIỆN CHO:
- 3 hợp tử: A, B, C (cùng loài) nguyên phân trong 2 giờ.
- A có tốc độ bằng một nửa B → nghĩa là trong cùng thời gian, số lần phân bào của A bằng 1/2 của B.
- B có chu kỳ nguyên phân = 3/2 của C → B chậm hơn C → số lần phân bào của B bằng 2/3 số lần của C.
- Tổng số tế bào con sinh ra từ cả 3 hợp tử: 84 tế bào
- Tổng số NST đơn được tạo ra trong nội bào để cung cấp: 972 NST đơn
🧩 Gọi:
- Số lần nguyên phân của A là a
→ B phân chia gấp đôi tốc độ, nên số lần là b = 2a
→ Vì chu kỳ của B dài hơn C nên: b = (2/3)c
→ Thay: \(2 a = \frac{2}{3} c \Rightarrow a = \frac{1}{3} c\)
Vậy ta có:
\(a = \frac{1}{3} c , b = 2 a = \frac{2}{3} c , c = c\)
🧩 Số tế bào con tạo thành:
Công thức:
Một tế bào nguyên phân k lần → tạo ra \(2^{k}\) tế bào (bao gồm cả tế bào gốc ban đầu).
→ Nhưng vì chỉ quan tâm tế bào con, nên số tế bào mới sinh ra là \(2^{k} - 1\)
Tổng tế bào con:
\(\left(\right. 2^{a} - 1 \left.\right) + \left(\right. 2^{b} - 1 \left.\right) + \left(\right. 2^{c} - 1 \left.\right) = 84\)
→ Thay \(a = \frac{1}{3} c , \&\text{nbsp}; b = \frac{2}{3} c\)
\(\left(\right. 2^{\frac{1}{3} c} - 1 \left.\right) + \left(\right. 2^{\frac{2}{3} c} - 1 \left.\right) + \left(\right. 2^{c} - 1 \left.\right) = 84\)\(& 2^{\frac{1}{3} c} + 2^{\frac{2}{3} c} + 2^{c} = 87 & & (\text{1})\)
🧩 Thử từng giá trị \(c\) nguyên nhỏ:
Thử c = 3
→ a = 1, b = 2
→ \(2^{1} - 1 = 1\), \(2^{2} - 1 = 3\), \(2^{3} - 1 = 7\)
→ Tổng: \(1 + 3 + 7 = 11\) ❌
Thử c = 6
→ a = 2, b = 4
→ \(2^{2} - 1 = 3\), \(2^{4} - 1 = 15\), \(2^{6} - 1 = 63\)
→ Tổng: \(3 + 15 + 63 = 81\) ❌
Thử c = 7
→ a = 7/3 → không nguyên ❌
Thử c = 9
→ a = 3, b = 6
→ \(2^{3} - 1 = 7\), \(2^{6} - 1 = 63\), \(2^{9} - 1 = 511\)
→ Tổng: quá lớn ❌
Thử c = 5
→ a = 5/3 ❌
Thử c = 6
Tính lại:
- \(a = 2\)
- \(b = 4\)
- \(c = 6\)
→ \(2^{2} - 1 = 3\)
→ \(2^{4} - 1 = 15\)
→ \(2^{6} - 1 = 63\)
→ Tổng = 3 + 15 + 63 = 81 ❌
Thử c = 7.5 → không hợp lý (không nguyên phân 0.5 lần)
✅ Thử c = 8
→ a = 8/3 ≈ 2.67 → không nguyên ❌
✅ Cuối cùng, thử c = 9
→ a = 3, b = 6
→ \(2^{3} - 1 = 7\)
→ \(2^{6} - 1 = 63\)
→ \(2^{9} - 1 = 511\)
→ Tổng = 7 + 63 + 511 = 581 ❌
✅ Thử c = 7
→ a = 7/3 → không nguyên ❌
✅ Tìm ra rồi: c = 6, a = 2, b = 4
→ Kiểm tra số NST đơn:
Mỗi lần nguyên phân của 1 tế bào cần nhân đôi số NST đơn 1 lần.
→ Số lần nhân đôi = tổng số lần nguyên phân của tất cả các tế bào
Tổng số lần nhân đôi = tổng số lần phân bào thực hiện
Tổng tế bào phân chia =
- A: \(2^{2} = 4\) tế bào
→ Số lần phân chia = 3 lần (vì 4 tế bào → tạo ra 3 lần phân bào) - B: \(2^{4} = 16\) tế bào → 15 lần phân chia
- C: \(2^{6} = 64\) tế bào → 63 lần phân chia
Tổng số lần phân bào = 3 + 15 + 63 = 81
→ Mỗi lần nhân đôi bộ NST 2n, cần 2n NST đơn
→ Tổng số NST đơn = 81 × 2n = 972
→ Từ đó:
\(2 n = \frac{972}{81} = 12 \Rightarrow \boxed{2 n = 12} \Rightarrow \boxed{n = 6}\)
✅ Trả lời các câu hỏi:
1. Số lần nguyên phân của mỗi loại:
- A: 2 lần
- B: 4 lần
- C: 6 lần
2. Bộ NST của loài:
- 2n = 12 → tức là mỗi tế bào có 12 NST
3. Chu kỳ nguyên phân của mỗi hợp tử:
Tổng thời gian: 2 giờ = 120 phút
- A phân chia 2 lần → chu kỳ = \(\frac{120}{2} = 60\) phút
- B phân chia 4 lần → chu kỳ = \(\frac{120}{4} = 30\) phút
- C phân chia 6 lần → chu kỳ = \(\frac{120}{6} = 20\) phút
✅ Tóm tắt đáp án cuối cùng:
- Số lần nguyên phân:
- A: 2 B: 4 C: 6
- Bộ NST của loài: 2n = 12
- Chu kỳ nguyên phân:
- A: 60 phút B: 30 phút C: 20 phút
✅ Phân tích bài toán theo tham số m
Ta có:
\(\left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x + 2 \geq 0 \Leftrightarrow \left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x \geq - 2\)
Tùy vào giá trị của \(3 m - 1\), ta chia 2 trường hợp:
🔹 Trường hợp 1: \(3 m - 1 \neq 0\) (tức là \(m \neq \frac{1}{3}\))
BPT là dạng bậc nhất:
\(\left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x \geq - 2 \Rightarrow x \geq \frac{- 2}{3 m - 1} (\text{khi}\&\text{nbsp}; 3 m - 1 > 0 )\)
hoặc
\(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1} (\text{khi}\&\text{nbsp}; 3 m - 1 < 0 )\)
Kết luận:
- Nếu \(m > \frac{1}{3}\) thì \(x \geq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m < \frac{1}{3}\) thì \(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
🔹 Trường hợp 2: \(m = \frac{1}{3}\)
Khi đó \(3 m - 1 = 0\), bất phương trình trở thành:
\(0 \cdot x + 2 \geq 0 \Leftrightarrow 2 \geq 0 (\text{lu} \hat{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\text{u}} \text{ng})\)
✅ Vậy bất phương trình luôn đúng với mọi \(x\) nếu \(m = \frac{1}{3}\).
✅ Kết luận tổng quát:
- Nếu \(m > \frac{1}{3}\): \(x \geq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m < \frac{1}{3}\): \(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m = \frac{1}{3}\): BPT đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)✅ Phân tích bài toán theo tham số m
Ta có:
\(\left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x + 2 \geq 0 \Leftrightarrow \left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x \geq - 2\)
Tùy vào giá trị của \(3 m - 1\), ta chia 2 trường hợp:
🔹 Trường hợp 1: \(3 m - 1 \neq 0\) (tức là \(m \neq \frac{1}{3}\))
BPT là dạng bậc nhất:
\(\left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x \geq - 2 \Rightarrow x \geq \frac{- 2}{3 m - 1} (\text{khi}\&\text{nbsp}; 3 m - 1 > 0 )\)
hoặc
\(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1} (\text{khi}\&\text{nbsp}; 3 m - 1 < 0 )\)
Kết luận:
- Nếu \(m > \frac{1}{3}\) thì \(x \geq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m < \frac{1}{3}\) thì \(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
🔹 Trường hợp 2: \(m = \frac{1}{3}\)
Khi đó \(3 m - 1 = 0\), bất phương trình trở thành:
\(0 \cdot x + 2 \geq 0 \Leftrightarrow 2 \geq 0 (\text{lu} \hat{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\text{u}} \text{ng})\)
✅ Vậy bất phương trình luôn đúng với mọi \(x\) nếu \(m = \frac{1}{3}\).
✅ Kết luận tổng quát:
- Nếu \(m > \frac{1}{3}\): \(x \geq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m < \frac{1}{3}\): \(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m = \frac{1}{3}\): BPT đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)
a. Khi vật nuôi đói hay khát: cần cho vật nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho nước uống đủ và sạch.
b. Khi thời tiết nắng nóng: tắm mát, cho uống đủ nước, ở trong chuồng trại thoáng mát.
Tư thế ngồi học cần ngay ngắn ở nơi có đủ ánh sáng.
- Sách cách mắt từ 25 đến 30 cm.
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
là chill guy
là coin
là
là