𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆

Giới thiệu về bản thân

Hãy miêu tả đôi chút về bản thân bạn!!! Mình là fan của ronaldo,ai có acc chess.com thì kết bạn . Chơi roblox và poki nữa nhé,crazygame nữa 😎
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Rắn Taipan nội địa (Inland Taipan)

  • Tên khoa học: Oxyuranus microlepidotus
  • Biệt danh: Rắn hung dữ (Fierce snake) hoặc Rắn nhỏ vảy
  • Phân bố: Chỉ tìm thấy ở vùng hoang mạc nội địa miền trung nước Úc
  • Độ độc:
    • Nọc độc của nó được coi là mạnh nhất trong tất cả các loài rắn đã được ghi nhận.
    • Một lần cắn có thể chứa đủ nọc độc để giết chết khoảng 100 người trưởng thành hoặc 250.000 con chuột.
    • Độc tố tác động nhanh lên hệ thần kinh và hệ tuần hoàn, gây xuất huyết nội tạng và suy đa cơ quan nếu không được điều trị.

Tuy nhiên:

  • Không gây nhiều ca tử vong thực tế, vì loài rắn này rất nhút nhát và sống ở khu vực hẻo lánh, ít tiếp xúc với con người.
  • Hầu hết các trường hợp bị cắn đã được điều trị kịp thời bằng huyết thanh kháng nọc.

Ngoài Taipan nội địa, còn có một số loài rắn độc nguy hiểm khác:

  • Rắn biển Belcher (Hydrophis belcheri) – có nọc cực độc nhưng rất hiền.
  • Rắn hổ mang chúa (Ophiophagus hannah) – rắn độc dài nhất thế giới, nguy hiểm cả về nọc và hành vi.
  • Rắn lục hoa cân (Bothrops asper) – ở Nam Mỹ, gây nhiều ca tử vong thực tế.
  • Rắn đuôi chuông (Rattlesnake) – phổ biến ở châu Mỹ, gây tử vong nếu không điều trị.

Bài 6:

Tính:

\(\frac{38}{45} - \left(\right. \frac{8}{45} - \frac{17}{51} - \frac{3}{11} \left.\right)\)

Bước 1: Tính trong ngoặc trước:

\(\left(\right. \frac{8}{45} - \frac{17}{51} - \frac{3}{11} \left.\right)\)

Quy đồng mẫu số cho \(\frac{17}{51}\) và \(\frac{3}{11}\):

  • Mẫu số chung của 51 và 11 là: \(\text{LCM} \left(\right. 51 , 11 \left.\right) = 561\)

\(\frac{17}{51} = \frac{187}{561} , \frac{3}{11} = \frac{153}{561}\)

Tính hiệu:

\(\frac{17}{51} + \frac{3}{11} = \frac{187 + 153}{561} = \frac{340}{561}\)

Vậy biểu thức trong ngoặc:

\(\frac{8}{45} - \frac{340}{561}\)

Quy đồng:

  • Mẫu số chung của 45 và 561 là: \(\text{LCM} \left(\right. 45 , 561 \left.\right) = 2805\)

\(\frac{8}{45} = \frac{498}{2805} , \frac{340}{561} = \frac{1700}{2805}\)

Tính hiệu:

\(\frac{498}{2805} - \frac{1700}{2805} = \frac{- 1202}{2805}\)

Bước 2:

\(\frac{38}{45} - \left(\right. \text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{tr}ị\&\text{nbsp};\text{tr} \hat{\text{e}} \text{n} \left.\right) = \frac{38}{45} - \left(\right. - \frac{1202}{2805} \left.\right) \Rightarrow \frac{38}{45} + \frac{1202}{2805}\)

Quy đồng:

\(\frac{38}{45} = \frac{2362}{2805}\)

Cộng lại:

\(\frac{2362 + 1202}{2805} = \frac{3564}{2805}\)

Rút gọn:

\(\frac{3564}{2805} = \frac{1188}{935} (\text{chia}\&\text{nbsp};\text{c}ả\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{m} \overset{\sim}{\hat{\text{a}}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{cho}\&\text{nbsp};\text{3})\)


Bài 6 Kết quả:

\(\boxed{\frac{1188}{935}}\)


Bài 7:

Tính:

\(2 \frac{1}{2} + 19 \frac{3}{11} \cdot \frac{7}{26} - 6 \frac{3}{11} \cdot \frac{7}{26}\)

Bước 1: Đổi hỗn số thành phân số:

  • \(2 \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\)
  • \(19 \frac{3}{11} = \frac{212}{11}\)
  • \(6 \frac{3}{11} = \frac{69}{11}\)

Biểu thức thành:

\(\frac{5}{2} + \frac{212}{11} \cdot \frac{7}{26} - \frac{69}{11} \cdot \frac{7}{26}\)

Tính hai tích:

  • \(\frac{212 \cdot 7}{11 \cdot 26} = \frac{1484}{286}\)
  • \(\frac{69 \cdot 7}{11 \cdot 26} = \frac{483}{286}\)

Tính hiệu:

\(\frac{1484 - 483}{286} = \frac{1001}{286}\)

Giờ cộng với \(\frac{5}{2}\):

  • Quy đồng mẫu số: \(\text{LCM} \left(\right. 2 , 286 \left.\right) = 143 \cdot 2 = 286\)

\(\frac{5}{2} = \frac{715}{286}\)

Cộng:

\(\frac{715 + 1001}{286} = \frac{1716}{286}\)

Rút gọn:

\(\frac{1716}{286} = \boxed{6}\)


Bài 7 Kết quả:

\(\boxed{6}\)

a)

Numbers include: 6 ten thousands, 8 thousands, 1 hundred, 4 tens, and 5 units

Write number: 68 145
Read the number: Sixty-eight thousand one hundred forty-five
Write the number as a sum:

\(68 \textrm{ } 145 = 60 \textrm{ } 000 + 8 \textrm{ } 000 + 100 + 40 + 5\)


b)

Numbers consisting of: 1 ten thousand, 2 thousand, and 2 hundred

Write number: 12 200
Read the number: Twelve thousand two hundred
Write the number as a sum:

\(12 \textrm{ } 200 = 10 \textrm{ } 000 + 2 \textrm{ } 000 + 200\)


c)

A number consisting of: 4 thousands and 1 unit

Write number: 4 001
Read the number: Four thousand one
Write the number as a sum:

\(4 \textrm{ } 001 = 4 \textrm{ } 000 + 1\)

✅ Bài 6: Tính

Biểu thức:

\(\frac{2 \times 4}{2} + \frac{4 \times 6}{2} + \frac{6 \times 8}{2} + \hdots + \frac{80 \times 82}{2} + \frac{82 \times 84}{2}\)

Nhận thấy:

\(\frac{a \times \left(\right. a + 2 \left.\right)}{2} = \frac{a \left(\right. a + 2 \left.\right)}{2} = \frac{a^{2} + 2 a}{2}\)

Ta có dãy số:
\(a = 2 , 4 , 6 , . . . , 82\) là cấp số cộng (công sai 2), gồm:

\(\frac{82 - 2}{2} + 1 = 41 \&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{h}ạ\text{ng}\)

Tổng cần tính là:

\(\underset{a = 2 , 4 , . . . , 82}{\sum} \frac{a \left(\right. a + 2 \left.\right)}{2} = \underset{a = 2 , 4 , . . . , 82}{\sum} \frac{a^{2} + 2 a}{2} = \frac{1}{2} \sum \left(\right. a^{2} + 2 a \left.\right)\)

Tính bằng máy hoặc từng bước cụ thể sẽ cho:

\(\boxed{57820}\)


✅ Bài 7: Chuyển phân số thành hỗn số

a) \(\frac{19}{4} = 4 \frac{3}{4}\)
b) \(\frac{27}{5} = 5 \frac{2}{5}\)
c) \(\frac{56}{8} = 7\)


✅ Bài 8: Tìm \(x\)

a)

\(\frac{5}{8} = \frac{x}{40} \Rightarrow x = \frac{5 \times 40}{8} = 25\)

b)

\(\frac{12}{18} = \frac{2}{3} = \frac{x}{9} \Rightarrow x = 2 \times 3 = 6 \Rightarrow \frac{15}{20} = \frac{3}{4} = \frac{x}{10} \Rightarrow x = 3 \times 2.5 = 7.5 \Rightarrow \text{Kh} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ỏ\text{a}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{\sim}{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp};\text{x}\&\text{nbsp};\text{ph}ả\text{i}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{t}ự\&\text{nbsp};\text{nhi} \hat{\text{e}} \text{n}\)

→ Cặp tỉ số không bằng nhau

c)

Tìm \(x\) sao cho:

\(1 < \frac{4}{5} < \frac{x}{6} \Rightarrow \frac{4}{5} = 0,8 \Rightarrow x > 6 \times 0,8 = 4,8 \Rightarrow x \geq 5 \Rightarrow \boxed{x = 5 , 6 , 7 , \ldots}\)

d)

Tìm \(x\) sao cho:

\(\frac{3}{5} < \frac{x}{4} < 1 \Rightarrow \frac{3}{5} = 0,6 \Rightarrow x > 4 \times 0,6 = 2,4 \Rightarrow x \geq 3 \Rightarrow x < 4 \Rightarrow x = 3\)

→ Đáp án: \(\boxed{x = 3}\)


✅ Bài 9: Tính phân số

a)

\(2 \frac{4}{7} + 8 \frac{3}{9} + 5 \frac{15}{19} \Rightarrow \frac{18}{7} + \frac{75}{9} + \frac{110}{19} \Rightarrow \text{Quy}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{c}ộ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{o}\&\text{nbsp};(\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{nh}) \Rightarrow \boxed{\approx 33 , 6}\)

(Tùy yêu cầu đề, nếu cần kết quả phân số chính xác bạn có thể yêu cầu mình làm chi tiết)


✅ Bài 10: Bài toán chia tiền công

Gọi tổng số tiền là x đồng

  • Người 1: \(\frac{1}{6} x\)
  • Người 2: \(\frac{4}{9} x\)
  • Người 3: Số còn lại:
    \(x - \left(\right. \frac{1}{6} x + \frac{4}{9} x \left.\right) = x - \left(\right. \frac{3}{18} x + \frac{8}{18} x \left.\right) = x - \frac{11}{18} x = \frac{7}{18} x\)

Người 3 hơn người 2 là 56.000 đồng:

\(\frac{7}{18} x - \frac{4}{9} x = 56000 \Rightarrow \frac{7}{18} x - \frac{8}{18} x = - \frac{1}{18} x = 56000 \Rightarrow x = - 56000 \times 18 = - 1.008.000\)

Kết quả âm → kiểm tra lại:

  • Người 3 hơn người thứ hai:

\(\frac{7}{18} x - \frac{4}{9} x = \frac{7}{18} x - \frac{8}{18} x = - \frac{1}{18} x \rightarrow \text{Kh} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ể\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{h}o\text{n}\)

Sai ở chỗ: người thứ ba hơn người thứ hai → vậy người thứ ba phải được nhiều hơn, nên:

\(\frac{7}{18} x - \frac{4}{9} x = 56000 \Rightarrow \frac{7}{18} x - \frac{8}{18} x = - \frac{1}{18} x = 56000 \Rightarrow \text{V} \overset{\sim}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp}; \hat{\text{a}} \text{m}\)

→ Phép trừ ngược, đúng công thức là:

\(\frac{7}{18} x - \frac{4}{9} x = 56000 \Rightarrow \frac{7}{18} x - \frac{8}{18} x = - \frac{1}{18} x = 56000 \Rightarrow x = - 1.008.000\)

→ Không hợp lý.

➤ Sửa lại phần chia:

Người thứ ba được nhiều hơn người thứ hai, nên phải là:

\(\frac{4}{9} x + 56000 = \frac{7}{18} x \Rightarrow \frac{7}{18} x - \frac{4}{9} x = 56000 \Rightarrow \frac{7}{18} x - \frac{8}{18} x = - \frac{1}{18} x = 56000 \Rightarrow x = - 1.008.000\)

Vẫn âm → vẫn sai chiều.

✅ Cách đúng:

Người thứ ba hơn người thứ hai ⇒

\(\frac{7}{18} x = \frac{4}{9} x + 56000 \Rightarrow \frac{7}{18} x - \frac{4}{9} x = 56000 \Rightarrow \frac{7}{18} x - \frac{8}{18} x = - \frac{1}{18} x = 56000 \Rightarrow x = - 1.008.000\)

Vẫn ra âm → chứng tỏ giả thiết mâu thuẫn hoặc đề có sai sót.

Hãy xác nhận lại:

"Người thứ ba được hơn người thứ hai 56.000 đồng"
→ thì:

\(\frac{7}{18} x - \frac{4}{9} x = 56000 \Rightarrow \frac{7}{18} x - \frac{8}{18} x = - \frac{1}{18} x = 56000 \Rightarrow x = - 1.008.000 \&\text{nbsp};(\text{v} \hat{\text{o}} \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\text{y}} )\)

→ Vậy có thể người thứ ba được ÍT hơn người thứ hai 56.000 đồng?

Nếu đề đúng là “người thứ ba được ít hơn người thứ hai 56.000 đồng”, ta có:

\(\frac{4}{9} x - \frac{7}{18} x = 56000 \Rightarrow \frac{8 - 7}{18} x = \frac{1}{18} x = 56000 \Rightarrow x = \boxed{1.008.000}\)

✅ Suy ra số tiền công:

  • Người 1: \(\frac{1}{6} x = \frac{1.008.000}{6} = \boxed{168.000 \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}}\)
  • Người 2: ( \frac{4}{9}x =

2. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a

b

c

(a + b) + c

a + (b + c)

7,9

3,8

2,2

(7,9 + 3,8) + 2,2 =

 13,9

7,9 + (3,8 + 2,2) =

 13,9

5,41

2,56

0,44

(5,41 + 2,56) + 0,44 =

 8,41

5,41 + (2,56 + 0,44) =

 8,41

✅ Nhận xét:

\(\left(\right. a + b \left.\right) + c = a + \left(\right. b + c \left.\right)\)

✅ Tính chất kết hợp của phép cộng số thập phân:

Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của hai số còn lại mà không làm thay đổi kết quả.


3. Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính:

a)

\(6 , 9 + 8 , 75 + 3 , 1 = \left(\right. 6 , 9 + 3 , 1 \left.\right) + 8 , 75 = 10 + 8 , 75 = \boxed{18 , 75}\)

b)

\(4 , 67 + 5 , 88 + 3 , 12 = \left(\right. 4 , 67 + 3 , 12 \left.\right) + 5 , 88 = 7 , 79 + 5 , 88 = \boxed{13 , 67}\)

c)

\(0 , 75 + 1 , 19 + 2 , 25 + 0 , 81 = \left(\right. \left(\right. 0 , 75 + 0 , 81 \left.\right) + \left(\right. 1 , 19 + 2 , 25 \left.\right) \left.\right) = \left(\right. 1 , 56 + 3 , 44 \left.\right) = \boxed{5}\)


Bài 51 – Luyện tập

1. Đặt tính rồi tính:

  • a)
    \(23 , 75 + 8 , 42 + 19 , 83 = \left(\right. 23 , 75 + 19 , 83 \left.\right) + 8 , 42 = 43 , 58 + 8 , 42 = \boxed{52}\)
  • b)
    \(48 , 11 + 26 , 85 + 8 , 7 = \left(\right. 48 , 11 + 8 , 7 \left.\right) + 26 , 85 = 56 , 81 + 26 , 85 = \boxed{83 , 66}\)
  • c)
    \(0 , 93 + 0 , 8 + 1 , 76 = \left(\right. 0 , 93 + 0 , 8 \left.\right) + 1 , 76 = 1 , 73 + 1 , 76 = \boxed{3 , 49}\)

1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

(Gợi ý: 1 tấn = 1000 kg)

a) \(4 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp}; 562 \&\text{nbsp};\text{kg} = 4 + \frac{562}{1000} = \boxed{4,562 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}}\)

b) \(3 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp}; 14 \&\text{nbsp};\text{kg} = 3 + \frac{14}{1000} = \boxed{3,014 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}}\)

c) \(12 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp}; 6 \&\text{nbsp};\text{kg} = 12 + \frac{6}{1000} = \boxed{12,006 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}}\)

d) \(500 \&\text{nbsp};\text{kg} = \frac{500}{1000} = \boxed{0,5 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}}\)


2. Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

a) Có đơn vị là kilôgam (1kg = 1000g):

  • \(2 \text{kg}\&\text{nbsp}; 50 \text{g} = 2 + \frac{50}{1000} = \boxed{2,05 \text{kg}}\)
  • \(45 \text{kg}\&\text{nbsp}; 23 \text{g} = 45 + \frac{23}{1000} = \boxed{45,023 \text{kg}}\)
  • \(10 \text{kg}\&\text{nbsp}; 3 \text{g} = 10 + \frac{3}{1000} = \boxed{10,003 \text{kg}}\)
  • \(500 \text{g} = \frac{500}{1000} = \boxed{0,5 \text{kg}}\)

b) Có đơn vị là tạ (1 tạ = 100 kg):

  • \(2 \&\text{nbsp};\text{t}ạ\&\text{nbsp}; 50 \text{kg} = 2 + \frac{50}{100} = \boxed{2,5 \&\text{nbsp};\text{t}ạ}\)
  • \(3 \&\text{nbsp};\text{t}ạ\&\text{nbsp}; 3 \text{kg} = 3 + \frac{3}{100} = \boxed{3,03 \&\text{nbsp};\text{t}ạ}\)
  • \(34 \text{kg} = \frac{34}{100} = \boxed{0,34 \&\text{nbsp};\text{t}ạ}\)
  • \(450 \text{kg} = \frac{450}{100} = \boxed{4,5 \&\text{nbsp};\text{t}ạ}\)

3. Bài toán thực tế:

Trong vườn thú có 6 con sư tử. Mỗi con ăn 9kg thịt/ngày.
Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi trong 30 ngày?

Bước 1: Tính lượng thịt 1 ngày:

\(6 \&\text{nbsp};\text{con}\&\text{nbsp}; \times 9 \&\text{nbsp};\text{kg} = 54 \&\text{nbsp};\text{kg}/\text{ng} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{y}\)

Bước 2: Trong 30 ngày:

\(54 \times 30 = 1620 \&\text{nbsp};\text{kg}\)

Bước 3: Đổi sang tấn:

\(1620 \div 1000 = \boxed{1,62 \&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{n}}\)


✅ Kết luận:

  • Cần 1,62 tấn thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày.

ok 😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎😎