𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
DỮ KIỆN CHO:
- 3 hợp tử: A, B, C (cùng loài) nguyên phân trong 2 giờ.
- A có tốc độ bằng một nửa B → nghĩa là trong cùng thời gian, số lần phân bào của A bằng 1/2 của B.
- B có chu kỳ nguyên phân = 3/2 của C → B chậm hơn C → số lần phân bào của B bằng 2/3 số lần của C.
- Tổng số tế bào con sinh ra từ cả 3 hợp tử: 84 tế bào
- Tổng số NST đơn được tạo ra trong nội bào để cung cấp: 972 NST đơn
🧩 Gọi:
- Số lần nguyên phân của A là a
→ B phân chia gấp đôi tốc độ, nên số lần là b = 2a
→ Vì chu kỳ của B dài hơn C nên: b = (2/3)c
→ Thay: \(2 a = \frac{2}{3} c \Rightarrow a = \frac{1}{3} c\)
Vậy ta có:
\(a = \frac{1}{3} c , b = 2 a = \frac{2}{3} c , c = c\)
🧩 Số tế bào con tạo thành:
Công thức:
Một tế bào nguyên phân k lần → tạo ra \(2^{k}\) tế bào (bao gồm cả tế bào gốc ban đầu).
→ Nhưng vì chỉ quan tâm tế bào con, nên số tế bào mới sinh ra là \(2^{k} - 1\)
Tổng tế bào con:
\(\left(\right. 2^{a} - 1 \left.\right) + \left(\right. 2^{b} - 1 \left.\right) + \left(\right. 2^{c} - 1 \left.\right) = 84\)
→ Thay \(a = \frac{1}{3} c , \&\text{nbsp}; b = \frac{2}{3} c\)
\(\left(\right. 2^{\frac{1}{3} c} - 1 \left.\right) + \left(\right. 2^{\frac{2}{3} c} - 1 \left.\right) + \left(\right. 2^{c} - 1 \left.\right) = 84\)\(& 2^{\frac{1}{3} c} + 2^{\frac{2}{3} c} + 2^{c} = 87 & & (\text{1})\)
🧩 Thử từng giá trị \(c\) nguyên nhỏ:
Thử c = 3
→ a = 1, b = 2
→ \(2^{1} - 1 = 1\), \(2^{2} - 1 = 3\), \(2^{3} - 1 = 7\)
→ Tổng: \(1 + 3 + 7 = 11\) ❌
Thử c = 6
→ a = 2, b = 4
→ \(2^{2} - 1 = 3\), \(2^{4} - 1 = 15\), \(2^{6} - 1 = 63\)
→ Tổng: \(3 + 15 + 63 = 81\) ❌
Thử c = 7
→ a = 7/3 → không nguyên ❌
Thử c = 9
→ a = 3, b = 6
→ \(2^{3} - 1 = 7\), \(2^{6} - 1 = 63\), \(2^{9} - 1 = 511\)
→ Tổng: quá lớn ❌
Thử c = 5
→ a = 5/3 ❌
Thử c = 6
Tính lại:
- \(a = 2\)
- \(b = 4\)
- \(c = 6\)
→ \(2^{2} - 1 = 3\)
→ \(2^{4} - 1 = 15\)
→ \(2^{6} - 1 = 63\)
→ Tổng = 3 + 15 + 63 = 81 ❌
Thử c = 7.5 → không hợp lý (không nguyên phân 0.5 lần)
✅ Thử c = 8
→ a = 8/3 ≈ 2.67 → không nguyên ❌
✅ Cuối cùng, thử c = 9
→ a = 3, b = 6
→ \(2^{3} - 1 = 7\)
→ \(2^{6} - 1 = 63\)
→ \(2^{9} - 1 = 511\)
→ Tổng = 7 + 63 + 511 = 581 ❌
✅ Thử c = 7
→ a = 7/3 → không nguyên ❌
✅ Tìm ra rồi: c = 6, a = 2, b = 4
→ Kiểm tra số NST đơn:
Mỗi lần nguyên phân của 1 tế bào cần nhân đôi số NST đơn 1 lần.
→ Số lần nhân đôi = tổng số lần nguyên phân của tất cả các tế bào
Tổng số lần nhân đôi = tổng số lần phân bào thực hiện
Tổng tế bào phân chia =
- A: \(2^{2} = 4\) tế bào
→ Số lần phân chia = 3 lần (vì 4 tế bào → tạo ra 3 lần phân bào) - B: \(2^{4} = 16\) tế bào → 15 lần phân chia
- C: \(2^{6} = 64\) tế bào → 63 lần phân chia
Tổng số lần phân bào = 3 + 15 + 63 = 81
→ Mỗi lần nhân đôi bộ NST 2n, cần 2n NST đơn
→ Tổng số NST đơn = 81 × 2n = 972
→ Từ đó:
\(2 n = \frac{972}{81} = 12 \Rightarrow \boxed{2 n = 12} \Rightarrow \boxed{n = 6}\)
✅ Trả lời các câu hỏi:
1. Số lần nguyên phân của mỗi loại:
- A: 2 lần
- B: 4 lần
- C: 6 lần
2. Bộ NST của loài:
- 2n = 12 → tức là mỗi tế bào có 12 NST
3. Chu kỳ nguyên phân của mỗi hợp tử:
Tổng thời gian: 2 giờ = 120 phút
- A phân chia 2 lần → chu kỳ = \(\frac{120}{2} = 60\) phút
- B phân chia 4 lần → chu kỳ = \(\frac{120}{4} = 30\) phút
- C phân chia 6 lần → chu kỳ = \(\frac{120}{6} = 20\) phút
✅ Tóm tắt đáp án cuối cùng:
- Số lần nguyên phân:
- A: 2 B: 4 C: 6
- Bộ NST của loài: 2n = 12
- Chu kỳ nguyên phân:
- A: 60 phút B: 30 phút C: 20 phút
✅ Phân tích bài toán theo tham số m
Ta có:
\(\left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x + 2 \geq 0 \Leftrightarrow \left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x \geq - 2\)
Tùy vào giá trị của \(3 m - 1\), ta chia 2 trường hợp:
🔹 Trường hợp 1: \(3 m - 1 \neq 0\) (tức là \(m \neq \frac{1}{3}\))
BPT là dạng bậc nhất:
\(\left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x \geq - 2 \Rightarrow x \geq \frac{- 2}{3 m - 1} (\text{khi}\&\text{nbsp}; 3 m - 1 > 0 )\)
hoặc
\(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1} (\text{khi}\&\text{nbsp}; 3 m - 1 < 0 )\)
Kết luận:
- Nếu \(m > \frac{1}{3}\) thì \(x \geq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m < \frac{1}{3}\) thì \(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
🔹 Trường hợp 2: \(m = \frac{1}{3}\)
Khi đó \(3 m - 1 = 0\), bất phương trình trở thành:
\(0 \cdot x + 2 \geq 0 \Leftrightarrow 2 \geq 0 (\text{lu} \hat{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\text{u}} \text{ng})\)
✅ Vậy bất phương trình luôn đúng với mọi \(x\) nếu \(m = \frac{1}{3}\).
✅ Kết luận tổng quát:
- Nếu \(m > \frac{1}{3}\): \(x \geq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m < \frac{1}{3}\): \(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m = \frac{1}{3}\): BPT đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)✅ Phân tích bài toán theo tham số m
Ta có:
\(\left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x + 2 \geq 0 \Leftrightarrow \left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x \geq - 2\)
Tùy vào giá trị của \(3 m - 1\), ta chia 2 trường hợp:
🔹 Trường hợp 1: \(3 m - 1 \neq 0\) (tức là \(m \neq \frac{1}{3}\))
BPT là dạng bậc nhất:
\(\left(\right. 3 m - 1 \left.\right) x \geq - 2 \Rightarrow x \geq \frac{- 2}{3 m - 1} (\text{khi}\&\text{nbsp}; 3 m - 1 > 0 )\)
hoặc
\(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1} (\text{khi}\&\text{nbsp}; 3 m - 1 < 0 )\)
Kết luận:
- Nếu \(m > \frac{1}{3}\) thì \(x \geq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m < \frac{1}{3}\) thì \(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
🔹 Trường hợp 2: \(m = \frac{1}{3}\)
Khi đó \(3 m - 1 = 0\), bất phương trình trở thành:
\(0 \cdot x + 2 \geq 0 \Leftrightarrow 2 \geq 0 (\text{lu} \hat{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\text{u}} \text{ng})\)
✅ Vậy bất phương trình luôn đúng với mọi \(x\) nếu \(m = \frac{1}{3}\).
✅ Kết luận tổng quát:
- Nếu \(m > \frac{1}{3}\): \(x \geq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m < \frac{1}{3}\): \(x \leq \frac{- 2}{3 m - 1}\)
- Nếu \(m = \frac{1}{3}\): BPT đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\)
a. Khi vật nuôi đói hay khát: cần cho vật nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho nước uống đủ và sạch.
b. Khi thời tiết nắng nóng: tắm mát, cho uống đủ nước, ở trong chuồng trại thoáng mát.
Tư thế ngồi học cần ngay ngắn ở nơi có đủ ánh sáng.
- Sách cách mắt từ 25 đến 30 cm.
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
là chill guy
là coin
là
là
Các bước để định dạng kiểu chữ in nghiêng, chữ màu vàng và cỡ chữ là 20 để làm nổi bật tiêu đề "Lợi ích của năng lượng tái tạo" trên một trang chiếu là:
- Bước 1. Chọn khung văn bản hoặc bôi đen tiêu đề "Lợi ích của năng lượng tái tạo" trên trang chiếu.
- Bước 2. Trên thanh công cụ, chọn kiểu chữ In nghiêng (kí hiệu là I) trong nhóm lệnh Font.
- Bước 3. Chọn màu vàng tại lệnh Font Color trong nhóm lệnh Font.
- Bước 4. Thiết lập cỡ chữ 20 tại lệnh Font Size trong nhóm lệnh Font.
- Giải thích: Kiểu chữ in nghiêng và màu vàng giúp tiêu đề nổi bật, thu hút sự chú ý ngay từ cái nhìn đầu tiên. Cỡ chữ 20 đủ rõ ràng để người xem dễ dàng nắm bắt nội dung chính.