𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆

Giới thiệu về bản thân

Hãy miêu tả đôi chút về bản thân bạn!!! Mình là fan của ronaldo,ai có acc chess.com thì kết bạn . Chơi roblox và poki nữa nhé,crazygame nữa 😎
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Giải bài toán:

Dữ liệu đã cho:

  • Vận tốc của ô tô: \(69 \textrm{ } \text{km}/\text{h}\)
  • Chiều cao của ngọn núi (chúng ta có thể coi là chiều cao theo phương thẳng đứng): \(81 \textrm{ } \text{km}\)
  • Góc nghiêng của đường đi: \(45^{\circ}\)

Câu hỏi: Hỏi thời gian ô tô cần để lên đỉnh núi.


Bước 1: Xác định quãng đường đi

Vì ô tô đi theo một đường chéo của tam giác vuông với góc nghiêng \(45^{\circ}\), ta có thể sử dụng tính chất của tam giác vuông.

Trong tam giác vuông với góc nghiêng \(45^{\circ}\), chiều dài của cạnh huyền (quãng đường ô tô đi) sẽ bằng cạnh đối hoặc cạnh kề nhân với \(\sqrt{2}\), vì với góc \(45^{\circ}\) thì:

\(\text{C}ạ\text{nh}\&\text{nbsp};\text{huy} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{n} = \text{C}ạ\text{nh}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i} \times \sqrt{2}\)

Ở đây, cạnh đối chính là chiều cao của ngọn núi (81 km), do đó:

\(\text{Qu} \overset{\sim}{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};đ\text{i} = 81 \times \sqrt{2}\)

Tính giá trị này:

\(\text{Qu} \overset{\sim}{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};đ\text{i} = 81 \times 1.414 \approx 114.5 \textrm{ } \text{km}\)


Bước 2: Tính thời gian

Ta biết vận tốc của ô tô là \(69 \textrm{ } \text{km}/\text{h}\), và quãng đường ô tô cần đi là \(114.5 \textrm{ } \text{km}\).

Thời gian đi được tính bằng công thức:

\(t = \frac{\text{Qu} \overset{\sim}{\text{a}} \text{ng}\&\text{nbsp};đườ\text{ng}}{\text{V}ậ\text{n}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{c}} = \frac{114.5}{69} \approx 1.66 \textrm{ } \text{gi}ờ\)


Kết luận:

Ô tô phải đi khoảng 1.66 giờ, hay 1 giờ 40 phút để lên đỉnh núi.

Dàn ý bài văn: Kể lại một trải nghiệm giúp em hoàn thiện bản thân

I. Mở bài

  • Giới thiệu ngắn gọn về trải nghiệm:
    • Đề cập đến sự kiện hay tình huống đã xảy ra.
    • Mô tả sơ qua về bản thân trước khi trải nghiệm đó (như tính cách, thói quen hoặc thiếu sót cần cải thiện).
    • Nêu lý do tại sao trải nghiệm này lại quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến bản thân.

II. Thân bài

1. Giới thiệu về tình huống trải nghiệm
  • Diễn biến sự việc:
    • Mô tả chi tiết về hoàn cảnh hoặc tình huống mà em gặp phải. Ví dụ: một thử thách khó khăn, một kỳ thi quan trọng, hoặc một tình huống giao tiếp xã hội đặc biệt.
    • Cảm giác của em khi đối diện với thử thách đó (lo lắng, hồi hộp, tự ti, quyết tâm…).
2. Quá trình em vượt qua thử thách
  • Những nỗ lực em đã thực hiện:
    • Miêu tả những hành động, quyết định em đã làm để vượt qua tình huống hoặc thử thách. Ví dụ: học tập chăm chỉ, tìm cách giải quyết vấn đề, xin lời khuyên từ người khác, thay đổi thái độ sống…
    • Những khó khăn hoặc trở ngại mà em đã gặp phải trong quá trình này.
3. Bài học và sự thay đổi trong bản thân
  • Những thay đổi tích cực sau trải nghiệm:
    • Những kỹ năng hoặc thói quen em đã rèn luyện được (ví dụ: sự kiên trì, khả năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp…).
    • Những điều em học được về bản thân (ví dụ: sự tự tin, khả năng làm việc nhóm, biết cách đối mặt với thất bại…).
  • Tác động của trải nghiệm này đến bản thân:
    • Cảm giác tự hào về bản thân khi nhìn lại quá trình đã trải qua.
    • Những thay đổi trong tư duy và hành động hàng ngày (ví dụ: không còn sợ thất bại, biết cách lên kế hoạch, biết quan tâm đến người khác…).

III. Kết bài

  • Nhìn lại quá trình hoàn thiện bản thân:
    • Tóm tắt lại những thay đổi tích cực mà trải nghiệm mang lại.
    • Chia sẻ cảm xúc hiện tại sau trải nghiệm và sự tự tin khi tiếp cận những thử thách tiếp theo.
    • Khẳng định rằng mỗi trải nghiệm dù nhỏ hay lớn đều giúp em trưởng thành và hoàn thiện hơn.

Ví dụ ứng dụng:

  • Mở bài: "Một trong những trải nghiệm giúp em hoàn thiện bản thân là khi em tham gia vào một cuộc thi hùng biện. Lúc đầu, em rất sợ nói trước đám đông vì cảm thấy thiếu tự tin. Nhưng trải nghiệm đó đã thay đổi em rất nhiều, giúp em học được cách đối mặt với nỗi sợ và trưởng thành hơn."
  • Thân bài:
    • Giới thiệu tình huống: "Khi nhận được thông báo về cuộc thi hùng biện, em rất lo lắng vì chưa bao giờ đứng trước nhiều người và phát biểu. Thời gian luyện tập, em vừa phải chuẩn bị nội dung, vừa phải luyện cách phát âm, giọng điệu."
    • Quá trình vượt qua: "Mỗi ngày, em dành thời gian luyện nói trước gương và ghi âm lại để nghe lại giọng mình. Sau nhiều lần luyện tập và nhận sự giúp đỡ từ bạn bè và thầy cô, em đã dần bớt lo lắng và tự tin hơn."
    • Bài học và thay đổi: "Sau cuộc thi, mặc dù không đạt giải cao nhưng em cảm thấy rất tự hào về bản thân. Em không còn ngại đứng trước đám đông nữa và biết cách kiểm soát cảm xúc của mình. Hơn nữa, em cũng nhận ra rằng thất bại không phải là điều đáng sợ, mà là cơ hội để học hỏi."
  • Kết bài: "Trải nghiệm tham gia cuộc thi hùng biện đã giúp em không chỉ hoàn thiện kỹ năng giao tiếp mà còn thay đổi cách nhìn nhận về chính mình. Em nhận ra rằng sự tự tin và khả năng vượt qua thử thách là yếu tố quan trọng để phát triển bản thân."

Đề bài:

Từ 1 đến 114 có bao nhiêu số lẻ?
Dãy số lẻ từ 1 đến 114 là:
\(1 , 3 , 5 , \ldots , 111 , 113\).

Bước 1: Nhận dạng dãy số lẻ

  • Dãy số lẻ này là một dãy số có công sai bằng 2.
  • Số đầu tiên \(a_{1} = 1\), số cuối cùng \(a_{n} = 113\), và công sai \(d = 2\).

Bước 2: Sử dụng công thức số hạng tổng quát của dãy số

Công thức tổng quát cho số hạng thứ \(n\) của dãy số có công sai là:

\(a_{n} = a_{1} + \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot d\)

Thay các giá trị vào công thức:

\(113 = 1 + \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 2\)


Bước 3: Giải phương trình tìm \(n\)

\(113 = 1 + \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 2\)\(113 - 1 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 2\)\(112 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \cdot 2\)

Chia hai vế cho 2:

\(56 = n - 1\)\(n = 57\)


Kết luận:

Dãy số lẻ từ 1 đến 114 có 57 số.

Bước 1: Tìm BCNN của 3, 5 và 36

Để tìm BCNN, ta thực hiện phân tích các số thành thừa số nguyên tố:

  • \(3 = 3\)
  • \(5 = 5\)
  • \(36 = 2^{2} \times 3^{2}\)

Để tìm BCNN, ta lấy tất cả các thừa số nguyên tố với số mũ lớn nhất trong mỗi phân tích:

  • Số 2 có mũ \(2\) (từ 36),
  • Số 3 có mũ \(2\) (từ 36),
  • Số 5 có mũ \(1\) (từ 5).

Vậy BCNN của 3, 5 và 36 là:

\(B C N N \left(\right. 3 , 5 , 36 \left.\right) = 2^{2} \times 3^{2} \times 5 = 4 \times 9 \times 5 = 180\)


Bước 2: Các số nhỏ nhất chia hết cho 3, 5 và 36

Ba số nhỏ nhất chia hết cho 3, 5 và 36 sẽ là các bội của BCNN(180). Ta có:

  • Số nhỏ nhất\(180\)
  • Số thứ hai\(180 \times 2 = 360\)
  • Số thứ ba\(180 \times 3 = 540\)

Kết luận:

Ba số nhỏ nhất chia hết cho 3, 5 và 36 là 180, 360, 540.