𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆

Giới thiệu về bản thân

Hãy miêu tả đôi chút về bản thân bạn!!! Mình là fan của ronaldo,ai có acc chess.com thì kết bạn . Chơi roblox và poki nữa nhé,crazygame nữa 😎
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Để so sánh \(\frac{45}{38}\) và \(\frac{5}{2}\), chúng ta có thể áp dụng tính chất bất đẳng thức "Nếu \(x < y\) và \(y < z\) thì \(x < z\)".

Cách so sánh \(\frac{45}{38}\) và \(\frac{5}{2}\):

  1. Chuyển đổi sang cùng mẫu số để so sánh trực tiếp:

Chúng ta có thể so sánh trực tiếp hai phân số này bằng cách quy đồng mẫu số. Để làm điều này, chúng ta cần tìm một mẫu số chung.

  • Mẫu số của \(\frac{45}{38}\) là \(38\).
  • Mẫu số của \(\frac{5}{2}\) là \(2\).

Mẫu số chung của \(38\) và \(2\) là \(38\). Bây giờ, chúng ta sẽ quy đồng mẫu số của \(\frac{5}{2}\) về mẫu số 38.

\(\frac{5}{2} = \frac{5 \times 19}{2 \times 19} = \frac{95}{38}\)

  1. So sánh \(\frac{45}{38}\) và \(\frac{95}{38}\):

Bây giờ ta có hai phân số với cùng mẫu số là \(38\):

  • \(\frac{45}{38}\)
  • \(\frac{95}{38}\)

Vì mẫu số giống nhau, ta chỉ cần so sánh tử số của hai phân số:

  • \(45 < 95\)

Do đó, ta có:

\(\frac{45}{38} < \frac{95}{38}\)

Vậy, \(\frac{45}{38} < \frac{5}{2}\).

Kết luận:

Ta có \(\frac{45}{38} < \frac{5}{2}\).

a) Tìm giá trị lớn nhất của \(A = 2024 - \mid x + 2 \mid - \mid y - 2 \mid\)

Biểu thức \(A\) có chứa các giá trị tuyệt đối \(\mid x + 2 \mid\) và \(\mid y - 2 \mid\). Để \(A\) có giá trị lớn nhất, chúng ta cần làm sao cho các giá trị tuyệt đối này nhỏ nhất, bởi vì \(A\) là một hiệu và giá trị tuyệt đối luôn không âm. Do đó, \(A\) sẽ lớn nhất khi các biểu thức trong giá trị tuyệt đối đạt giá trị bằng 0.

Phân tích chi tiết:

  • \(\mid x + 2 \mid\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0 khi \(x = - 2\).
  • \(\mid y - 2 \mid\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0 khi \(y = 2\).

Vậy, khi \(x = - 2\) và \(y = 2\), ta có:

\(A = 2024 - \mid x + 2 \mid - \mid y - 2 \mid = 2024 - 0 - 0 = 2024\)

Do đó, giá trị lớn nhất của \(A\) là 2024.


b) Tìm giá trị lớn nhất của \(B = \frac{2023}{\mid 2 x + 5 \mid} + 2024\)

Biểu thức \(B\) có dạng tổng của hai phần, trong đó phần thứ nhất là \(\frac{2023}{\mid 2 x + 5 \mid}\) và phần thứ hai là một hằng số \(2024\). Để tìm giá trị lớn nhất của \(B\), chúng ta cần làm sao cho phần \(\frac{2023}{\mid 2 x + 5 \mid}\) đạt giá trị lớn nhất.

Phân tích chi tiết:

  • Phần \(\frac{2023}{\mid 2 x + 5 \mid}\) có giá trị lớn nhất khi \(\mid 2 x + 5 \mid\) nhỏ nhất. Vì \(\mid 2 x + 5 \mid \geq 0\), ta cần \(\mid 2 x + 5 \mid\) càng nhỏ càng tốt.
  • \(\mid 2 x + 5 \mid\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0 khi \(2 x + 5 = 0\), tức là \(x = - \frac{5}{2}\).

Vậy khi \(x = - \frac{5}{2}\), ta có:

\(B = \frac{2023}{\mid 2 x + 5 \mid} + 2024 = \frac{2023}{0} + 2024\)

Tuy nhiên, chia cho 0 là không xác định và không thể đạt được giá trị tại \(x = - \frac{5}{2}\). Vì vậy, ta không thể chọn \(x = - \frac{5}{2}\).

Tuy nhiên, khi \(\mid 2 x + 5 \mid\) càng lớn, phần \(\frac{2023}{\mid 2 x + 5 \mid}\) sẽ càng nhỏ, và ta muốn giá trị của \(\frac{2023}{\mid 2 x + 5 \mid}\) càng nhỏ thì \(B\) sẽ đạt giá trị tối thiểu. Giá trị lớn nhất của \(B\) sẽ đạt được khi \(\mid 2 x + 5 \mid\) đạt giá trị nhỏ nhất nhưng không bằng 0.

Do đó, giá trị lớn nhất có thể đạt được cho \(B\) khi \(2 x + 5\) càng gần 0.

Cấu trúc của tương lai hoàn thành:

Tương lai hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai. Cấu trúc chung là:

  • S + will + have + past participle (V3)

Ví dụ:

  • By next year, I will have finished my studies. (Đến năm sau, tôi sẽ hoàn thành việc học.)

Sử dụng tương lai hoàn thành:

  1. Diễn tả hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai:
    • By 2025, she will have graduated. (Đến năm 2025, cô ấy sẽ tốt nghiệp.)
  2. Diễn tả hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai:
    • By the time you arrive, I will have cooked dinner. (Khi bạn đến, tôi sẽ nấu xong bữa tối.)

Dự đoán về quá khứ hoặc hiện tại:

Tương lai hoàn thành không được dùng để dự đoán về quá khứ. Tuy nhiên, bạn có thể dùng tương lai hoàn thành để dự đoán hành động đã hoàn thành trong quá khứ khi nói về một thời điểm gần với hiện tại. Đây là cách bạn sử dụng thì này để dự đoán hoặc suy đoán một hành động đã hoàn thành trước đây, đặc biệt là khi bạn nghĩ rằng nó đã hoàn tất tại một thời điểm mà bạn cho là gần với hiện tại.

Ví dụ bạn đưa ra:

  • "Don't call him. He will have gone to bed by now."
    • Đây là một ví dụ đúng và hợp lý. Ở đây, "will have gone" được dùng để dự đoán rằng "he" đã đi ngủ trước thời điểm hiện tại (vì "by now" gợi ý một thời điểm gần với hiện tại).
    • Bạn đang dự đoán hành động đã hoàn thành (anh ta đã đi ngủ) và hành động này xảy ra trước thời điểm hiện tại.

Tóm lại:

  • Tương lai hoàn thành dùng để diễn tả hành động hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai.
  • Có thể dùng để dự đoán hành động đã hoàn thành trong quá khứ, đặc biệt là với những cụm từ chỉ thời gian như "by now", "by the time", v.v.

Ví dụ khác về dự đoán:

  • By the time we get there, they will have left. (Khi chúng ta đến, họ sẽ đã rời đi.)

Cách giải:

Số thập phân hữu hạn chỉ xuất hiện khi mẫu số của phân số có thể phân tích thành tích của các ước số của 2 và 5. Điều này có nghĩa là khi biểu thức \(\frac{x + 4}{30}\) có thể viết dưới dạng số thập phân hữu hạn, mẫu số \(30\) cần có dạng \(2^{m} \times 5^{n}\), với \(m\) và \(n\) là các số tự nhiên.

  • Mẫu số 30 có phân tích sau:
    \(30 = 2 \times 3 \times 5\)
    Do đó, để số \(\frac{x + 4}{30}\) có thể viết dưới dạng số thập phân hữu hạn, yếu tố \(3\) trong mẫu số phải bị "tiêu diệt", tức là \(x + 4\) phải chia hết cho 3.

Bước 1: Tìm điều kiện chia hết cho 3

Để \(\frac{x + 4}{30}\) có thể viết dưới dạng số thập phân hữu hạn, ta cần \(x + 4\) chia hết cho 3. Điều này có nghĩa là:

\(x + 4 \equiv 0 \left(\right. m o d 3 \left.\right)\)

Điều này tương đương với:

\(x \equiv - 4 \equiv 2 \left(\right. m o d 3 \left.\right)\)

Vậy \(x\) phải có dạng \(x = 3 k + 2\) với \(k\) là một số nguyên.

Bước 2: Tìm các giá trị của \(x\) nhỏ hơn 10

Giải phương trình \(x = 3 k + 2\) và tìm các giá trị của \(x\) sao cho \(x < 10\):

  • Khi \(k = 0\)\(x = 3 \left(\right. 0 \left.\right) + 2 = 2\)
  • Khi \(k = 1\)\(x = 3 \left(\right. 1 \left.\right) + 2 = 5\)
  • Khi \(k = 2\)\(x = 3 \left(\right. 2 \left.\right) + 2 = 8\)

Vậy, các giá trị của \(x\) nhỏ hơn 10 thỏa mãn điều kiện là \(x = 2 , 5 , 8\).

Bước 3: Kiểm tra các giá trị của \(x\)

  • Với \(x = 2\), ta có:
    \(\frac{x + 4}{30} = \frac{2 + 4}{30} = \frac{6}{30} = \frac{1}{5} = 0.2\)
    Đây là số thập phân hữu hạn.
  • Với \(x = 5\), ta có:
    \(\frac{x + 4}{30} = \frac{5 + 4}{30} = \frac{9}{30} = \frac{3}{10} = 0.3\)
    Đây cũng là số thập phân hữu hạn.
  • Với \(x = 8\), ta có:
    \(\frac{x + 4}{30} = \frac{8 + 4}{30} = \frac{12}{30} = \frac{2}{5} = 0.4\)
    Đây cũng là số thập phân hữu hạn.

Kết luận:

Các giá trị của \(x\) nhỏ hơn 10 sao cho \(\frac{x + 4}{30}\) là số thập phân hữu hạn là 2, 5, và 8.