𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆
Giới thiệu về bản thân
Hi
tham khảo
Đề bài:
Cho hình bình hành \(A B C D\); lấy điểm \(E\) thuộc \(A D\), điểm \(F\) thuộc \(B C\) sao cho \(A E = C F\).
Chứng minh: tứ giác \(A E C F\) là hình bình hành.
Lời giải:
Ý tưởng:
Để chứng minh tứ giác \(A E C F\) là hình bình hành, ta có thể chứng minh 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau hoặc chứng minh 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm.
Bước 1: Gọi tọa độ các điểm (hoặc dùng vectơ):
Giả sử vectơ:
- \(\overset{⃗}{A B} = \overset{⃗}{u}\)
- \(\overset{⃗}{A D} = \overset{⃗}{v}\)
Vì \(A B C D\) là hình bình hành nên:
- \(\overset{⃗}{B C} = \overset{⃗}{A D} = \overset{⃗}{v}\)
- \(\overset{⃗}{D C} = \overset{⃗}{A B} = \overset{⃗}{u}\)
Bước 2: Viết tọa độ điểm \(E\) và \(F\):
- \(E\) thuộc đoạn \(A D\), nên có vectơ:
\(\overset{⃗}{A E} = t \overset{⃗}{A D} = t \overset{⃗}{v} , 0 \leq t \leq 1\)
- \(F\) thuộc đoạn \(B C\), nên:
\(\overset{⃗}{B F} = s \overset{⃗}{B C} = s \overset{⃗}{v} , 0 \leq s \leq 1\)
Bước 3: Điều kiện \(A E = C F\):
- Độ dài \(A E = \mid \overset{⃗}{A E} \mid = t \mid \overset{⃗}{v} \mid\)
- Độ dài \(C F = \mid \overset{⃗}{C F} \mid\)
Vectơ \(\overset{⃗}{C F} = \overset{⃗}{C B} + \overset{⃗}{B F} = - \overset{⃗}{B C} + \overset{⃗}{B F} = - \overset{⃗}{v} + s \overset{⃗}{v} = \left(\right. s - 1 \left.\right) \overset{⃗}{v}\)
Do đó:
\(C F = \mid \left(\right. s - 1 \left.\right) \overset{⃗}{v} \mid = \mid s - 1 \mid \cdot \mid \overset{⃗}{v} \mid\)
Điều kiện \(A E = C F\) tương đương:
\(t \mid \overset{⃗}{v} \mid = \mid s - 1 \mid \mid \overset{⃗}{v} \mid \Rightarrow t = \mid s - 1 \mid\)
Bước 4: Chứng minh \(A E C F\) là hình bình hành
Ta xét vectơ:
\(\overset{⃗}{E C} = \overset{⃗}{A C} - \overset{⃗}{A E}\)\(\overset{⃗}{A F} = \overset{⃗}{A B} + \overset{⃗}{B F} = \overset{⃗}{u} + s \overset{⃗}{v}\)
Chúng ta sẽ chứng minh:
\(\overset{⃗}{E C} = \overset{⃗}{A F}\)
Điều này sẽ chứng minh \(A E C F\) là hình bình hành vì hai vectơ này là hai cạnh đối của tứ giác.
Tính từng vectơ:
- \(\overset{⃗}{A C} = \overset{⃗}{A B} + \overset{⃗}{B C} = \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v}\)
- \(\overset{⃗}{A E} = t \overset{⃗}{v}\)
Vậy:
\(\overset{⃗}{E C} = \overset{⃗}{A C} - \overset{⃗}{A E} = \left(\right. \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} \left.\right) - t \overset{⃗}{v} = \overset{⃗}{u} + \left(\right. 1 - t \left.\right) \overset{⃗}{v}\)
Như vậy:
\(\overset{⃗}{E C} = \overset{⃗}{u} + \left(\right. 1 - t \left.\right) \overset{⃗}{v}\)
Còn:
\(\overset{⃗}{A F} = \overset{⃗}{u} + s \overset{⃗}{v}\)
Như vậy, để \(\overset{⃗}{E C} = \overset{⃗}{A F}\), cần:
\(s = 1 - t\)
Bước 5: Kiểm tra điều kiện \(t = \mid s - 1 \mid\) và \(s = 1 - t\):
Nếu \(s = 1 - t\), thì:
\(\mid s - 1 \mid = \mid 1 - t - 1 \mid = \mid - t \mid = t\)
Vậy điều kiện \(t = \mid s - 1 \mid\) hoàn toàn phù hợp.
Kết luận:
- Với \(E\) và \(F\) thỏa mãn \(A E = C F\) (tức \(t = \mid s - 1 \mid\)), ta có:
\(\overset{⃗}{E C} = \overset{⃗}{A F}\)
- Do đó, tứ giác \(A E C F\) có hai vectơ đối diện bằng nhau, nên \(A E C F\) là hình bình hành.
?
0
?
Ko
Tham khảo
Bạn đưa ra đề bài như sau:
Cho \(a , b , c\) thỏa mãn:
\(a + b + c = \frac{a b c}{a b + b c + c a}\)
Chứng minh:
\(\frac{1}{a^{3}} + \frac{1}{b^{3}} + \frac{1}{c^{3}} = \frac{1}{a^{3} + b^{3} + c^{3}}\)
Trước tiên, mình hiểu đề bạn muốn nói là:
Cho \(a , b , c\) thỏa mãn:
\(a + b + c = \frac{a b c}{a b + b c + c a}\)
Chứng minh:
\(\frac{1}{a^{3}} + \frac{1}{b^{3}} + \frac{1}{c^{3}} = \frac{1}{a^{3} + b^{3} + c^{3}}\)
Bước 1: Phân tích giả thiết
Giả thiết:
\(a + b + c = \frac{a b c}{a b + b c + c a}\)
Nhân hai vế với \(a b + b c + c a\), ta được:
\(\left(\right. a + b + c \left.\right) \left(\right. a b + b c + c a \left.\right) = a b c\)
Bước 2: Chúng ta cần chứng minh:
\(\frac{1}{a^{3}} + \frac{1}{b^{3}} + \frac{1}{c^{3}} = \frac{1}{a^{3} + b^{3} + c^{3}}\)
Viết dưới dạng đồng mẫu:
\(\frac{b^{3} c^{3} + a^{3} c^{3} + a^{3} b^{3}}{a^{3} b^{3} c^{3}} = \frac{1}{a^{3} + b^{3} + c^{3}}\)
Tức là:
\(\frac{b^{3} c^{3} + a^{3} c^{3} + a^{3} b^{3}}{a^{3} b^{3} c^{3}} = \frac{1}{a^{3} + b^{3} + c^{3}}\)
Suy ra:
\(\left(\right. b^{3} c^{3} + a^{3} c^{3} + a^{3} b^{3} \left.\right) \left(\right. a^{3} + b^{3} + c^{3} \left.\right) = a^{3} b^{3} c^{3}\)
Bước 3: Đặt
\(X = a^{3} , Y = b^{3} , Z = c^{3}\)
Ta cần chứng minh:
\(\left(\right. X Y + Y Z + Z X \left.\right) \left(\right. X + Y + Z \left.\right) = X Y Z\)
Bước 4: So sánh với giả thiết ban đầu
Ở giả thiết ban đầu, ta có:
\(\left(\right. a + b + c \left.\right) \left(\right. a b + b c + c a \left.\right) = a b c\)
Nhưng ở đây, biến thành:
\(\left(\right. X + Y + Z \left.\right) \left(\right. X Y + Y Z + Z X \left.\right) = X Y Z\)
Với \(X = a^{3} , Y = b^{3} , Z = c^{3}\).
Bước 5: Kết luận
Như vậy, giả thiết ban đầu đúng với \(a , b , c\) thì với \(X = a^{3} , Y = b^{3} , Z = c^{3}\) cũng thỏa mãn giả thiết tương tự. Vậy công thức bạn muốn chứng minh là đúng dựa trên giả thiết cho trước.
Tham khảo