𓃱⋆⭒˚.⋆🪐ºҩº☞†®üñɕ-đẹρ-†®åî⋆⭒˚.⋆

Giới thiệu về bản thân

Hãy miêu tả đôi chút về bản thân bạn!!! Mình là fan của ronaldo,ai có acc chess.com thì kết bạn . Chơi roblox và poki nữa nhé,crazygame nữa 😎
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Để học sử thú vị hơn, bạn có thể thử mấy cách này nha:

  1. Xem phim, video tài liệu lịch sử: Những phim lịch sử hay tài liệu sẽ giúp bạn hình dung sự kiện rõ hơn, cảm thấy sống động hơn thay vì chỉ đọc sách khô khan.
  2. Sử dụng sơ đồ tư duy (mind map): Vẽ sơ đồ các sự kiện, nhân vật, mối liên hệ giúp nhớ lâu và dễ hiểu hơn.
  3. Đọc truyện lịch sử, tiểu thuyết lịch sử: Những câu chuyện có bối cảnh lịch sử sẽ làm bạn hứng thú và nhớ sự kiện hơn.
  4. Chơi game lịch sử: Hiện nay có rất nhiều game liên quan đến lịch sử, giúp bạn học mà chơi, chơi mà học.
  5. Thảo luận, kể chuyện: Tham gia nhóm học hoặc kể lại câu chuyện lịch sử cho người khác nghe sẽ giúp bạn nhớ lâu và hiểu sâu hơn.
  6. Liên hệ thực tế: So sánh các sự kiện lịch sử với hiện tại hoặc với văn hóa của bạn để thấy tính thời sự và ý nghĩa của lịch sử.

Câu của bạn là:

We wish it ...... raining now. (not be)


Đây là câu ước ở hiện tại về một việc trái với thực tế (bây giờ trời đang mưa, nhưng ta muốn nó không mưa).

Cấu trúc câu ước hiện tại dùng thì quá khứ đơn.


Đáp án:

We wish it were not raining now.
hoặc
We wish it wasn’t raining now.

CTV VIP” thường là từ viết tắt của “Cộng Tác Viên VIP”, tức là cộng tác viên được đánh giá cao hoặc có vị trí đặc biệt trong một nhóm, dự án, hoặc tổ chức nào đó.


Tiêu chí để trở thành CTV VIP thường bao gồm:

  • Đóng góp nhiều: Có số lượng công việc, bài viết, nội dung hoặc sản phẩm đóng góp vượt trội so với các cộng tác viên khác.
  • Chất lượng cao: Sản phẩm hoặc công việc đạt chất lượng tốt, ít sai sót, được đánh giá cao.
  • Tính chuyên nghiệp: Có thái độ làm việc nghiêm túc, đúng hạn, tuân thủ quy định và quy trình.
  • Hoạt động thường xuyên: Tham gia hoạt động, đóng góp đều đặn, liên tục trong một khoảng thời gian dài.
  • Được đánh giá từ người quản lý hoặc cộng đồng: Nhận được phản hồi tích cực từ cấp trên hoặc các thành viên khác.

Cho tam giác \(A B C\) có ba cạnh, trong đó:

  • Một cạnh là 3
  • Một cạnh là 4
  • Cạnh còn lại là bao nhiêu?

Biết tam giác trên là tam giác vuông.


Giải:

Gọi ba cạnh là \(a = 3\)\(b = 4\)\(c = ?\) (cạnh cần tìm).

Vì tam giác vuông, theo định lý Pythagoras:

\(\left((\text{c}ạ\text{nh}\&\text{nbsp};\text{huy} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{n})\right)^{2} = \left(\right. \text{c}ạ\text{nh}\&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{vu} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ứ\&\text{nbsp};\text{nh} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t} \left.\right)^{2} + \left(\right. \text{c}ạ\text{nh}\&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{vu} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ứ\&\text{nbsp};\text{hai} \left.\right)^{2}\)


Trường hợp 1: Cạnh huyền là \(c\)

\(c^{2} = 3^{2} + 4^{2} = 9 + 16 = 25 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } c = 5\)


Trường hợp 2: Nếu \(c = 3\) hoặc \(c = 4\) mà bạn không cho biết rõ, thì không đúng vì 3 và 4 đều nhỏ hơn 5.


Kết luận:

Cạnh còn lại bằng 5 để tam giác \(A B C\) là tam giác vuông với hai cạnh 3 và 4.

Cho tập \(A , B , C\) là ba tập con của tập \(E\).


1) Chứng minh:

\(A \cap B \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\)


Cách hiểu và viết đúng dấu:

Đây có thể là:

\(A \cap B \cap \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\)

Nhưng biểu thức bạn viết có thể bị nhầm chỗ dấu ngoặc.

Có thể đúng là:

\(A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\)


Chứng minh:

Ta chứng minh hai vế bằng nhau:

  • Phần tử \(x \in A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right)\) nghĩa là:
    \(x \in A\) và \(x \in B \cup C\) (tức \(x \in B\) hoặc \(x \in C\)).
  • Vậy \(x \in A\) và \(x \in B\), hoặc \(x \in A\) và \(x \in C\).
  • Tức \(x \in \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\).

Ngược lại, nếu \(x \in \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\) thì:

  • \(x \in A \cap B\) hoặc \(x \in A \cap C\).
  • Vậy \(x \in A\) và \(x \in B\), hoặc \(x \in A\) và \(x \in C\).
  • Tức \(x \in A\) và \(x \in B \cup C\), hay \(x \in A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right)\).

Vậy:

\(\boxed{A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)}\)


2) Chứng minh:

\(C_{E} \left(\right. A \cup B \left.\right) = \left(\right. C_{E} A \left.\right) \cap \left(\right. C_{E} B \left.\right)\)

Ở đây \(C_{E} A\) là phần bù của \(A\) trong \(E\) (ký hiệu thường là \(A^{c}\) hoặc \(E \backslash A\)).


Phát biểu đúng:

\(\text{Ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{u}} \&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; \left(\right. A \cup B \left.\right) \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp}; E = \left(\right. \text{ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{u}} \&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; A \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp}; E \left.\right) \cap \left(\right. \text{ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{u}} \&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; B \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp}; E \left.\right)\)

Tức là:

\(\left(\right. E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right) \left.\right) = \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)\)


Chứng minh:

  • Nếu \(x \in E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right)\) thì \(x \in E\) và \(x \notin A \cup B\).
  • \(x \notin A\) và \(x \notin B\) (vì nếu có trong \(A\) hoặc \(B\) thì trong \(A \cup B\)).
  • Vậy \(x \in E \backslash A\) và \(x \in E \backslash B\), nghĩa là \(x \in \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)\).

Ngược lại, nếu \(x \in \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)\) thì:

  • \(x \in E \backslash A\) và \(x \in E \backslash B\), tức \(x \in E\)\(x \notin A\)\(x \notin B\).
  • Vậy \(x \notin A \cup B\), tức \(x \in E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right)\).

Vậy:

\(\boxed{E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right) = \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)}\)


Tóm lại:

  • Đẳng thức 1: \(A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\) (Phân phối giao với hợp)
  • Đẳng thức 2: \(E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right) = \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)\) (Phần bù của hợp bằng giao phần b