Lý Thị Vân
Giới thiệu về bản thân
+2 005 < 2 007 x+2 006 + 2 008 x+2 007 x + 2 004 2 005 − 1 + x + 2 005 2 006 − 1 < x + 2 006 2 007 − 1 + x + 2 007 2 008 − 1 2 005 x+2 004 −1+ 2 006 x+2 005 −1< 2 007 x+2 006 −1+ 2 008 x+2 007 −1 x − 1 2 005 + x − 1 2 006 − x − 1 2 007 − x − 1 2 008 < 0 2 005 x−1 + 2 006 x−1 − 2 007 x−1 − 2 008 x−1 <0 ( x − 1 ) ( 1 2 005 + 1 2 006 − 1 2 007 − 1 2 008 ) < 0 (x−1)( 2 005 1 + 2 006 1 − 2 007 1 − 2 008 1 )<0 x − 1 < 0 x−1<0 do 1 2 005 + 1 2 006 − 1 2 007 − 1 2 008 > 0 2 005 1 + 2 006 1 − 2 007 1 − 2 008 1 >0 x < 1 x<1 Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm x < 1 x<1.
+2 + 3 x+5 > 5 x+3 + 2 x+6 Cộng thêm 1 1 vào mỗi phân thức, ta có: x + 2 6 + 1 + x + 5 3 + 1 > x + 3 5 + 1 + x + 6 2 + 1 6 x+2 +1+ 3 x+5 +1> 5 x+3 +1+ 2 x+6 +1 x + 8 6 + x + 8 3 > x + 8 5 + x + 8 2 6 x+8 + 3 x+8 > 5 x+8 + 2 x+8 x + 8 6 + x + 8 3 − x + 8 5 − x + 8 2 > 0 6 x+8 + 3 x+8 − 5 x+8 − 2 x+8 >0 ( x + 8 ) ( 1 6 + 1 3 − 1 5 − 1 2 ) > 0 (x+8)( 6 1 + 3 1 − 5 1 − 2 1 )>0 x + 8 < 0 x+8<0 vì 1 6 + 1 3 − 1 5 − 1 2 < 0 6 1 + 3 1 − 5 1 − 2 1 <0 x < − 8 x<−8 Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là: x < − 8 x<−8 b) x − 2 1 007 + x − 1 1 008 < 2 x − 1 2 017 + 2 x − 3 2 015 1007 x−2 + 1008 x−1 < 2017 2x−1 + 2015 2x−3 Nhân thêm 2 2 cho cả tử và mẫu của mỗi phân thức vế trái, ta được: 2 x − 4 2 014 + 2 x − 2 2 016 < 2 x − 1 2 017 + 2 x − 3 2 015 2014 2x−4 + 2016 2x−2 < 2017 2x−1 + 2015 2x−3 Cộng thêm − 1 −1 vào mỗi phân thức, ta được: 2 x − 4 2 014 − 1 + 2 x − 2 2 016 − 1 < 2 x − 1 2 017 − 1 + 2 x − 3 2 015 − 1 2014 2x−4 −1+ 2016 2x−2 −1< 2017 2x−1 −1+ 2015 2x−3 −1 2 x − 2 018 2 014 + 2 x − 2 018 2 016 < 2 x − 2 018 2 017 + 2 x − 2 018 2 015 2014 2x−2018 + 2016 2x−2018 < 2017 2x−2018 + 2015 2x−2018 2 x − 2 018 2 014 + 2 x − 2 018 2 016 − 2 x − 2 018 2 017 − 2 x − 2 018 2 015 < 0 2014 2x−2018 + 2016 2x−2018 − 2017 2x−2018 − 2015 2x−2018 <0 ( 2 x − 2 018 ) ( 1 2 014 + 1 2 016 − 1 2 017 − 1 2 015 ) < 0 (2x−2018)( 2014 1 + 2016 1 − 2017 1 − 2015 1 )<0. 2 x − 2 018 < 0 2x−2018<0 vì 1 2 014 + 1 2 016 − 1 2 017 − 1 2 015 > 0 2014 1 + 2016 1 − 2017 1 − 2015 1 >0 x < 1 009 x<1009 Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là: x < 1 009 x<1009.
Gọi x x (phút) là thời gian gọi trong một tháng ( x > 0 x>0). Theo bài, phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau, mà cước thuê bao hàng tháng của gói A nhỏ hơn gói B ( 32 < 44 32<44) nên thời gian gọi phải nhiều hơn 45 45 phút do tính thêm phí cho phút gọi thêm. Tức là x > 45 x>45. + Đối với gói cước A: Thời gian gọi thêm là: x − 45 x−45 (phút); Phí cần trả cho số phút gọi thêm là: 0 , 4. ( x − 45 ) 0,4.(x−45) (USD); Phí phải trả cho hãng viễn thông là: T 1 = 32 + 0 , 4. ( x − 45 ) T 1 =32+0,4.(x−45) (USD). + Đối với gói cước B: Phí cần trả cho x phút gọi là: 0 , 25 x 0,25x (USD); Phí phải trả cho hãng viễn thông là: T 2 = 44 + 0 , 25 x T 2 =44+0,25x (USD). Để phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước là như nhau thì ta có phương trình sau: T 1 = T 2 T 1 =T 2 , hay 44 + 0 , 25 x = 32 + 0 , 4. ( x − 45 ) 44+0,25x=32+0,4.(x−45). 44 + 0 , 25 x = 32 + 0 , 4 x − 0 , 4.45 44+0,25x=32+0,4x−0,4.45 0 , 25 x − 0 , 4 x = 32 − 18 − 44 0,25x−0,4x=32−18−44 − 0 , 15 x = − 30 −0,15x=−30 x = 200 x=200 (thỏa mãn điều kiện x > 45 x>45). Vậy thời gian gọi mà phí phải trả trong cùng một tháng của hai gói cước như nhau là 200 200 phút. b) + Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 180 180 phút trong 1 1 tháng, tức là x ≤ 180 x≤180 thì: x − 45 ≤ 180 − 45 x−45≤180−45 x − 45 ≤ 135 x−45≤135 0 , 4. ( x − 45 ) ≤ 54 0,4.(x−45)≤54 32 + 0 , 4. ( x − 45 ) ≤ 32 + 54 32+0,4.(x−45)≤32+54 Suy ra T 1 ≤ 86. T 1 ≤86. 0 , 25 x ≤ 45 0,25x≤45 44 + 0 , 25 x ≤ 44 + 45 44+0,25x≤44+45 Suy ra T 2 ≤ 89 T 2 ≤89. Khi đó, khách hàng chỉ gọi tối đa là 180 180 phút trong 1 1 tháng thì nên dùng gói cước A để mất chi phí rẻ hơn. + Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là 500 500 phút trong 1 1 tháng, tức là x ≤ 500 x≤500 thì: x − 45 ≤ 500 − 45 x−45≤500−45 x − 45 ≤ 455 x− 45≤ 455 0 , 4. ( x − 45 ) ≤ 182 0,4.(x−45)≤182 32 + 0 , 4. ( x − 45 ) ≤ 32 + 182 32+0,4.(x−45)≤32+182 Suy ra T 1 ≤ 214 T 1 ≤214. 0 , 25 x ≤ 125 0,25x≤125 44 + 0 , 25 x ≤ 44 + 125 44+0,25x≤44+125 Suy ra T 2 ≤ 169. T 2 ≤169. Khi đó, khách hàng chỉ gọi tối đa là 500 500 phút trong 1 1 tháng thì nên dùng gói cước B để mất chi phí rẻ hơn.
Các bất phương trình sau là bất phương trình bậc nhất một ẩn với mọi giá trị của tham số m m vì: a) ( m 2 + 1 2 ) x − 1 ≤ 0 (m 2 + 2 1 )x−1≤0 Ta có: m 2 + 1 2 > 0 m 2 + 2 1 >0 với mọi m m nên m 2 + 1 2 ≠ 0 m 2 + 2 1 =0 với mọi m m. b) − ( m 2 + m + 2 ) x ≤ − m + 2 024 −(m 2 +m+2)x≤−m+2024 Ta có: − ( m 2 + m + 2 ) = − [ ( m + 1 2 ) 2 + 7 4 ] < 0 −(m 2 +m+2)=−[(m+ 2 1 ) 2 + 4 7 ]<0 với mọi m m nên − ( m 2 + m + 2 ) ≠ 0 −(m 2 +m+2) =0 với mọi m m.
a, Điều kiện xác định là x khác 1 và x khác -1
b, X€-3,1 và 3,4
a, vậy tap nghiem của pt là x<3/2
b, vậy tap nghiệm của phương trình là x>-1/2
Vậy tap nghiệm của phương trình là x>2/11
) 3 x + 5 2 − x ≥ 1 + x + 2 3 2 3x+5 −x≥1+ 3 x+2 3 ( 3 x + 5 ) 6 − 6 x 6 ≥ 6 6 + 2 ( x + 2 ) 6 6 3(3x+5) − 6 6x ≥ 6 6 + 6 2(x+2) 9 x + 15 − 6 x ≥ 6 + 2 x + 4 9x+15−6x≥6+2x+4 9 x − 6 x − 2 x ≥ 6 + 4 − 15 9x−6x−2x≥6+4−15 x ≥ − 5 x≥−5 Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là: x ≥ − 5 x≥−5 b) x − 2 3 − x − 2 ≤ x − 17 2 3 x−2 −x−2≤ 2 x−17 2 ( x − 2 ) − 6 x − 6.2 6 ≤ 3 ( x − 17 ) 6 6 2(x−2)−6x−6.2 ≤ 6 3(x−17) 2 x − 4 − 6 x − 12 ≤ 3 x − 51 2x−4−6x−12≤3x−51 − 4 x − 16 ≤ 3 x − 51 −4x−16≤3x−51 − 4 x − 3 x ≤ − 51 + 16 −4x−3x≤−51+16 − 7 x ≤ − 35 −7x≤−35 x ≥ 5 x≥5 Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là: x ≥ 5 x≥5 c) 2 x + 1 3 − x − 4 4 ≤ 3 x + 1 6 − x − 4 12 3 2x+1 − 4 x−4 ≤ 6 3x+1 − 12 x−4 4 ( 2 x + 1 ) − 3 ( x − 4 ) 12 ≤ 2 ( 3 x + 1 ) − ( x − 4 ) 12 12 4(2x+1)−3(x−4) ≤ 12 2(3x+1)−(x−4) 8 x + 4 − 3 x + 12 ≤ 6 x + 2 − x + 4 8x+4−3x+12≤6x+2−x+4 5 x + 16 ≤ 5 x + 6 5x+16≤5x+6 5 x − 5 x ≤ 6 − 16 5x−5x≤6−16 0 x ≤ − 10 0x≤−10 Vậy bất phương trình đã cho vô nghiệm.
a) \(\frac{3 \left(\right. 2 x + 1 \left.\right)}{20} + 1 > \frac{3 x + 52}{10}\)
\(\frac{3 \left(\right. 2 x + 1 \left.\right)}{20} + \frac{20}{20} > \frac{2 \left(\right. 3 x + 52 \left.\right)}{20}\)
\(6 x + 3 + 20 > 6 x + 104\)
\(0 x > 81\)
Vậy bất phương trình vô nghiệm.
b) \(\frac{4 x - 1}{2} + \frac{6 x - 19}{6} \leq \frac{9 x - 11}{3}\)
\(\frac{3 \left(\right. 4 x - 1 \left.\right)}{6} + \frac{6 x - 19}{6} \leq \frac{2 \left(\right. 9 x - 11 \left.\right)}{6}\)
\(12 x - 3 + 6 x - 19 \leq 18 x - 22\)
\(0 x \leq 0\)
Bất phương trình có nghiệm bất kì.
Một số chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam:
- Chính trị:
+ Hoàn thiện bộ máy thống trị ở Liên bang Đông Dương, đứng đầu là viên toàn quyền người Pháp.
+ Việt Nam bị chia thành ba kì với ba chế độ cai trị khác nhau.
- Kinh tế:
+ Dùng nhiều thủ đoạn chiếm đoạt ruộng đất, lập đồn điền trồng lúa và cây công nghiệp.
+ Tập trung khai thác mỏ; xây dựng một số nhà máy, xí nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu của chính quyền thực dân như: xi măng, điện nước, xay xát gạo,...
+ Nắm giữ độc quyền thị trường Việt Nam, tăng cường bóc lột bằng các loại thuế, đặt nhiều thứ thuế mới.
+ Mở mang một số tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và cảng biển.
- Văn hóa, giáo dục:
+ Chú trọng truyền bá văn hóa phương Tây, tìm cách hạn chế ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc.
+ Đào tạo một lớp người thân Pháp làm chỗ dựa cho công cuộc thống trị và khai thác thuộc địa.
+ Mở trường học, cơ sở y tế, văn hóa
a, các bộ phận của vùng biển Việt Nam gồm:nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế,thềm lục địa
b, triển tổng hợp kinh tế biển (đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác khoáng sản biển - đảo, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo) có ý nghĩa:
- Đối với nền kinh tế:
+ Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng: đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, khai thác khoáng sản biển - đảo, giao thông vận tải biển, du lịch biển - đảo. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
+ Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác như công nghiệp, thương mại,...
+ Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cấu trúc lại cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
+ Tăng nguồn thu ngoại tệ để thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước: từ xuất khẩu thủy sản, khoáng sản, từ hoạt động du lịch, dịch vụ vận tải biển,...
+ Thu hút đầu tư nước ngoài (thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản biển, xây dựng các khu du lịch,...), tăng tiềm lực phát triển kinh tế.
+ Phát triển giao thông vận tải biển góp phần đẩy mạnh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
- Đối với việc bảo vệ an ninh quốc phòng:
+ Khẳng định chủ quyền lãnh thổ biển - đảo của nước ta.
+ Có điều kiện bảo vệ an ninh quốc phòng biển - đảo tốt hơn.