Triệu Phương Thư

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Triệu Phương Thư
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a.

1-x khác 0 > x khác 1

x+1 khác 0 > x khác -1

RÚT GỌN A

(-​ + (x+1)+2(1-x)-(5-x)/(1-x)(x+1))(​ + (x-1)(x+1)/1-2x)

(-2 (x+2)/1-2x)(-1 (1-x)(x+1/1-2x)

A=2 (x+2)/1-2x


b.

ta có 2 (x+2)/1-2x >0 hay x+2/1-2x> 0

-x+2> 0 nên x> -2

-1-2x> 0 nên x< 1/2

từ trên ta có

-2<x<1/2

a.

khai triển bất ptr trên ta đc

x2-3x+1 > 2x -2-3x+x2

-3x+1 > -x-2

1+2 > -x+3x

3>2x

x<3/2

> tập nghiệm của bất ptr này là x<3/2


b.

triển khải bất ptr trên ta có

x2 -2x+1 +x2 ≤x2 +2x +1+x2+4x+4

2x2-2x+1 ≤ 2x2+6x+5

-2x+1 ≤ 6x+5

1-5 ≤ 6x+2x

-4 ≤ 8x

x ≥ -1/2

> tập nghiệm của bất ptr là x ≥ -1/2

c.

triển khai bất ptr trên ta có

x3-6x2+x-6 ≤ x3 -6x2+12x-8

x3-6x2+x-6-x3 +6x2-12x+8 ≤ 0

-11x+2 ≤ 0

x≥ 2/11

> tập nghiệm của bất ptr trên là x≥ 2/11

a.

ta nhân cả 2 vế với 6 vì BCNN của 2 và 3 ta có

3(3x+5)- 6x ≥ 6+ 2(x+2)

3x+15 ≥ 2x +10

x ≥ -5

> bất ptr có nghiệm là x ≥ -5


b.

nhân cả 2 vế với 6 vì là BCNN của 2, 3 ta có

2(x-2)-6x-12 ≤ 3(x-17)

-4x-16 ≤ 3x-51

35 ≤ 7x

5 ≤x

> nghiệm của bất ptr là x ≥ 5

c.

quy đồng mẫu số chung là 12 vì là BCNN CỦA 3,4,6,12 ta có

4(2x+1)-3(x-4) ≤ 2(3x+1) -1(x-4)

5x+16 ≤ 5x+6

0 ≤ -10

> bất ptr này vô nghiệm

​



a,

-nhân cả 2 vế với 20 là BCNN 20 và 10 ta đc"

3(2x+1)+ 20×1 > 2(3x+52)
6x+3+20 > 6x+104
23 > 104
> Tập nghiệm của bất ptr này là ∅

b,

nhân cả 2 vế với 6 vì là BCNN của 6,3, 2 ta đc:

6 × ( 4x-1/ 2 + 6x-19/ ) ≤ 6 × (9x-11/3)

3(4x−1) + (6x−19) ≤ 18x−22

18x − 22 ≤ −22
−22 ≤ −22

> đúng với mọi gtri của x nên x thuộc số thựck

a.

Biến đổi bất phương trình về dạng:
\(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. \frac{1}{2005} + \frac{1}{2006} - \frac{1}{2007} - \frac{1}{2008} \left.\right) < 0\)
Vì \(\frac{1}{2005} + \frac{1}{2006} - \frac{1}{2007} - \frac{1}{2008} > 0\), nên:
\(x - 1 < 0 \Rightarrow x < 1\)
Tập nghiệm: x<1

b.

Biến đổi và quy đồng hai vế, ta được:
\(\frac{- \left(\right. x - 2004 \left.\right)}{2002 \times 2001} < \frac{x - 2004}{1999 \times 2000}\)
Đặt \(y = x - 2004\):
\(\frac{- y}{2002 \times 2001} < \frac{y}{1999 \times 2000}\)
\(y \left(\right. \frac{1}{1999 \times 2000} + \frac{1}{2002 \times 2001} \left.\right) > 0\)
Vì \(\frac{1}{1999 \times 2000} + \frac{1}{2002 \times 2001} > 0\), nên:
\(y > 0 \Rightarrow x - 2004 > 0 \Rightarrow x > 2004\)
Tập nghiệm: x > 2004

c.


a,

- nhân cả 2 vế này với 30 vì là BCNN của 6,3,5,2 ta được:

5( x+2) + 10( x+5) > 6(x+3) + 15(x+ 6)

15x+60 > 21x + 108

-48 >6x

x <-8

> nghiệm của bất ptr là x <-8



a.

gọi x  ( x > 45)  là số phút gọi hàng tháng ta có:

-chi phí của gói A là : 32 + ( x- 45 ) × 0,4

-chi phí của gói B là : 44+ x × 0.25

ta có phương trình:

32+ 0,4x -18 = 44+ 0.25x

14+0,4x = 44 + 0,25x

0.15x = 30

x = 200

> Khi sử dụng 200phuts / tháng chi phí hai gói cước bằng nhau.


b.

trong trường hợp Nếu khách hàng chỉ gọi tối đa là \(180\) phút trong \(1\) tháng ta có"

GÓI CƯỚC A :

-số phút miễn phí: 45 phút

- số phút tính cước thêm: 180-45 = 135 phút

-chi phí cước thêm: 135 x 0,4 = 54

-tổng chi phí là: 32 + 54 = 86 USD

GÓI CƯỚC B :

-không có phút miễn phí

-chi phí cước: 180 x 0,25 = 45 ÚD

- tổng chi phí gói B: 44+ 45 = 89 USD

> Vì gói A rẻ hơn nên trong trường hợp này nên chọn gói A

trong trường hợp nếu khách hàng gọi \(500\) phút trong \(1\) tháng ta có :

GÓI CƯỚC A:

-số phút miễn phí: 45 phút

-số phút tính cước thêm: 500- 45 = 455 phút

- chi phí tính cước thêm: 455 x 0,4 = 185 usd

-tổng chi phí gói A: 32 + 182 = 214 USD

GÓI CƯỚC B;

-không có phút miễn phí

- chi phí cước: 500 x 0,25 = 125 USD

- tổng chi phí gói B; 44 + 125 = 169 USD

> Vì gói B rẻ hơn nên trong trường hợp này nên chọn gói B

a.

để phương trình này là bất phương trình bậc nhất một ẩn x, thì hệ số của x phải khác 0:

-xét hệ số của x : m² + 1/2

vì m² ≥ 0 với mọi giá trị của m, nên : m² + 1/2 > 0 voiws mọi giá trị của m.

do đó hệ số của x luôn khác 0. 

>Vậy bất phương trình : (m² + 1/2) x- 1 ≤ 0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn với mọi giá trị của tham số m.


b.

ta có thể viết lại như sau: - (m² +m +2) x + m - 2024 ≤ 0

- xét hệ số của x ta có: - (m² +m +2) phải khác 0.

ta có : (m² +m +2)  = m² +m + 1/4 +7/4 =  ( m + 1/2 )2 + 7/4

> Vì  ( m + 1/2 )2 ≥ 0 với mọi m nên: ( m + 1/2 )2 +7/4 > 0 hay (m² +m +2) > 0

 từ đó ta có -(m² +m +2) < 0 hay -(m² +m +2) khác 0

>- (m² +m +2) x + m - 2024 ≤ 0 hay −(m2+m+2)x≤−m+2024 là bất phương trình bậc nhất một ẩn với mọi x

Xét \(\Delta \mathit{A} \mathit{B} \mathit{C}\) có \(\mathit{A} \mathit{B} = 10\) cm, \(\mathit{A} \mathit{C} = 17\) cm, \(\mathit{B} \mathit{C} = 21\) cm.

Gọi \(\mathit{A} \mathit{H}\) là đường cao của tam giác.

loading...

Vì \(\mathit{B} \mathit{C}\) là cạnh lớn nhất của tam giác nên \(\hat{\mathit{B}} , \hat{\mathit{C}} < 9 0^{\circ}\), do đó \(\mathit{H}\) nằm giữa \(\mathit{B}\) và \(\mathit{C}\).

Đặt \(\mathit{H} \mathit{C} = x , \mathit{H} \mathit{B} = y\), ta có : \(x + y = 21\) (1)

Mặt khác \(\left(\mathit{A} \mathit{H}\right)^{2} = 1 0^{2} - y^{2} , \left(\mathit{A} \mathit{H}\right)^{2} = 1 7^{2} - x^{2}\) nên \(x^{2} - y^{2} = 1 7^{2} - 1 0^{2} = 289 - 100 = 189\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(x + y = 21\), \(x - y = 9\).

Do đó \(x = 15\), \(y = 6\).

Ta có \(\left(\mathit{A} \mathit{H}\right)^{2} = 1 0^{2} - 6^{2} = 64\) nên \(\mathit{A} \mathit{H} = 8\).

Vậy \(\mathit{S}_{\mathit{A} \mathit{B} \mathit{C}} = \frac{21.8}{2} = 84\) (cm\(^{2}\)).

Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là:

     \(30 : 2 = 15\) (m).

Thể tích của lồng đèn quả trám là:

     \(\mathit{V} = 2. \left(\right. \frac{1}{3} . 20.20.15 \left.\right) = 4 000\) (cm\(^{3}\)).