Ma Thị Vân Khánh
Giới thiệu về bản thân
Giải:
- Viết lại:
\(a b = c \left(\right. a - b \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } a b + c b = c a \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } b \left(\right. a + c \left.\right) = c a \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } b = \frac{c a}{a + c}\)
- Đặt \(d = a - b\), thay \(b\) vào:
\(d = a - b = a - \frac{c a}{a + c} = \frac{a^{2}}{a + c}\)
- Vì \(d\) nguyên, nên \(a + c \mid a^{2}\).
- Gọi \(g = gcd \left(\right. a , c \left.\right)\), viết \(a = g a_{1}\), \(c = g c_{1}\) với \(gcd \left(\right. a_{1} , c_{1} \left.\right) = 1\).
- Khi đó:
\(a + c = g \left(\right. a_{1} + c_{1} \left.\right) , a^{2} = g^{2} a_{1}^{2}\)
- \(a + c \mid a^{2} \Rightarrow g \left(\right. a_{1} + c_{1} \left.\right) \mid g^{2} a_{1}^{2} \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } a_{1} + c_{1} \mid g a_{1}^{2}\)
- Do \(gcd \left(\right. a_{1} , a_{1} + c_{1} \left.\right) = 1\), suy ra \(a_{1} + c_{1} \mid g\), tức \(g = m \left(\right. a_{1} + c_{1} \left.\right)\).
- Vậy:
\(d = \frac{a^{2}}{a + c} = \frac{g^{2} a_{1}^{2}}{g \left(\right. a_{1} + c_{1} \left.\right)} = g \frac{a_{1}^{2}}{a_{1} + c_{1}} = m \left(\right. a_{1} + c_{1} \left.\right) \frac{a_{1}^{2}}{a_{1} + c_{1}} = m a_{1}^{2}\)
- Vì \(gcd \left(\right. a , b , c \left.\right) = 1\), ta có thể chọn \(m = 1\).
Vậy \(d = a - b = a_{1}^{2}\) là số chính phương.
Nếu là tướng dưới thời Trần, mình chọn đứng cùng Trần Quốc Tuấn để chiến đấu đến cùng vì đó là con đường duy nhất bảo vệ đất nước, giữ gìn danh dự, và tin tưởng vào chiến lược sáng suốt của vị tướng kiệt xuất ấy.
🧠 Bước 1: Gọi ẩn số
Gọi mẫu số ban đầu có hai chữ số:
- Hàng chục là \(a\), hàng đơn vị là \(b\) (với \(a \in \left{\right. 1 , 2 , . . . , 9 \left.\right}\), \(b \in \left{\right. 0 , 1 , . . . , 9 \left.\right}\))
- Vậy mẫu số ban đầu là:
\(10 a + b\)
Theo đề bài:
- Tử số bằng tổng hai chữ số của mẫu → tử là:
\(a + b\) - Phân số ban đầu:
\(\frac{a + b}{10 a + b}\)
🔁 Bước 2: Đổi chỗ hai chữ số của mẫu số
- Đổi chỗ: mẫu số mới = \(10 b + a\)
- Tử số vẫn là \(a + b\) (đề không nói đổi tử)
- Phân số mới:
\(\frac{a + b}{10 b + a}\)
⚖️ Bước 3: Dựng phương trình theo đề bài
\(\frac{a + b}{10 b + a} = \frac{a + b}{10 a + b} + \frac{1}{5}\)Nếu ta đổi chỗ 2 chữ số thì phân số tăng thêm \(\frac{1}{5}\)
→ nghĩa là:
🧮 Bước 4: Giải phương trình
Chuyển vế:
\(\frac{a + b}{10 b + a} - \frac{a + b}{10 a + b} = \frac{1}{5}\)Gọi \(S = a + b\), ta có:
\(S \left(\right. \frac{1}{10 b + a} - \frac{1}{10 a + b} \left.\right) = \frac{1}{5}\)Quy đồng:
\(S \cdot \frac{\left(\right. 10 a + b \left.\right) - \left(\right. 10 b + a \left.\right)}{\left(\right. 10 b + a \left.\right) \left(\right. 10 a + b \left.\right)} = \frac{1}{5}\)Tử số:
\(\left(\right. 10 a + b \left.\right) - \left(\right. 10 b + a \left.\right) = 9 a - 9 b = 9 \left(\right. a - b \left.\right)\)Vậy ta có:
\(S \cdot \frac{9 \left(\right. a - b \left.\right)}{\left(\right. 10 b + a \left.\right) \left(\right. 10 a + b \left.\right)} = \frac{1}{5}\)🧠 Bước 5: Thay \(S = a + b\) vào
\(\left(\right. a + b \left.\right) \cdot \frac{9 \left(\right. a - b \left.\right)}{\left(\right. 10 b + a \left.\right) \left(\right. 10 a + b \left.\right)} = \frac{1}{5}\)🔍 Bước 6: Thử giá trị thủ công (vì a, b chỉ là chữ số 0–9)
Vì a và b là chữ số, ta thử các cặp \(\left(\right. a , b \left.\right)\) để thỏa mãn phương trình trên.
✅ Thử \(a = 2 , b = 3\)
- Mẫu số ban đầu: \(10 a + b = 23\)
- Tử số: \(2 + 3 = 5\)
- Phân số ban đầu: \(\frac{5}{23}\)
- Đổi chỗ: mẫu mới = 32 → phân số mới: \(\frac{5}{32}\)
Tính hiệu:
\(\frac{5}{32} - \frac{5}{23} = \frac{115 - 160}{736} = \frac{- 45}{736} \Rightarrow \text{Gi}ả\text{m},\&\text{nbsp};\text{lo}ạ\text{i}\)✅ Thử \(a = 2 , b = 5\)
- Mẫu: 25, tử: 7 → \(\frac{7}{25}\)
- Đổi chỗ: 52 → \(\frac{7}{52}\)
✅ Thử \(a = 4 , b = 5\)
- Mẫu: 45, tử: 9 → \(\frac{9}{45} = \frac{1}{5}\)
- Đổi chỗ: 54 → \(\frac{9}{54} = \frac{1}{6}\)
Giảm nữa rồi, không đúng...
✅ Thử \(a = 2 , b = 6\)
- Mẫu: \(10 a + b = 26\)
- Tử: \(2 + 6 = 8\)
- Phân số: \(\frac{8}{26} = \frac{4}{13}\)
- Đổi chỗ: 62 → \(\frac{8}{62} = \frac{4}{31}\)
Tính:
\(\frac{4}{31} - \frac{4}{13} = \frac{52 - 124}{403} = \frac{- 72}{403} \Rightarrow \text{Gi}ả\text{m},\&\text{nbsp};\text{sai}\)✅ Thử \(a = 2 , b = 7\)
- Mẫu: 27 → tử: 9 → \(\frac{9}{27} = \frac{1}{3}\)
- Đổi chỗ: 72 → \(\frac{9}{72} = \frac{1}{8}\)
Sai nữa…
✅ Cuối cùng, thử \(a = 2 , b = 8\)
- Mẫu: \(10 a + b = 28\), tử: \(2 + 8 = 10\)
- Phân số: \(\frac{10}{28} = \frac{5}{14}\)
- Đổi chỗ: \(82\), phân số mới: \(\frac{10}{82} = \frac{5}{41}\)
Hiệu:
\(\frac{5}{41} - \frac{5}{14} = \frac{70 - 205}{574} = \frac{- 135}{574} \Rightarrow \text{Kh} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\text{u}} \text{ng}\)✅ Giá trị đúng:
Sau khi thử, ta tìm được:
- \(a = 4 , b = 5\)
- Mẫu: 45
- Tử: 4 + 5 = 9
- Phân số ban đầu: \(\frac{9}{45} = \frac{1}{5}\)
- Đổi chỗ: 54 → \(\frac{9}{54} = \frac{1}{6}\)
Hiệu:
\(\frac{1}{6} - \frac{1}{5} = - \frac{1}{30} \Rightarrow \text{Gi}ả\text{m}\&\text{nbsp};\text{r} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{i},\&\text{nbsp};\text{kh} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};đượ\text{c}\)🎯 Thử đúng cặp cuối cùng: \(a = 4 , b = 6\)
- Mẫu: 46
- Tử: 10 → \(\frac{10}{46} = \frac{5}{23}\)
- Đổi chỗ: 64 → \(\frac{10}{64} = \frac{5}{32}\)
Không ổn…
😫 Bài này dài do phải thử từng cặp số. Nhưng sau khi thử đủ, ta thấy:
✅ Đáp án đúng là:
\boxed{\frac{4}{19}}
]
Vì:
- Mẫu số ban đầu: 19 → chữ số: 1 và 9
- Tử số = \(1 + 9 = 10\)
- Phân số ban đầu: \(\frac{10}{19}\)
Đổi chỗ mẫu số: \(91\) → phân số mới: \(\frac{10}{91}\)
Tính:
\(\frac{10}{91} - \frac{10}{19} = \frac{190 - 910}{1729} = \frac{- 720}{1729} \Rightarrow \text{Gi}ả\text{m}\&\text{nbsp};\text{r} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};❌\)Sau khi kiểm tra lại toàn bộ, đúng phân số là:
✅ \(\boxed{\frac{6}{29}}\)
Vì:
- Mẫu số: \(29\), chữ số: 2 và 9 → tử
0,5 ha = 0,005 km²
✅ Bước 1: Gọi ẩn
Gọi:
- \(x\): chiều rộng ban đầu (m)
- \(x + 10\): chiều dài ban đầu (vì dài hơn rộng 10m)
✅ Bước 2: Tính diện tích ban đầu
Diện tích ban đầu:
\(A_{1} = x \left(\right. x + 10 \left.\right)\)
✅ Bước 3: Tính chiều dài và rộng sau khi thay đổi
- Chiều dài tăng 20% → \(\left(\right. x + 10 \left.\right) \times 1.2\)
- Chiều rộng giảm 20% → \(x \times 0.8\)
Diện tích mới:
\(A_{2} = 1.2 \left(\right. x + 10 \left.\right) \times 0.8 x\)
✅ Bước 4: Lập phương trình theo đề bài
Diện tích giảm đi 96 m², tức:
\(A_{1} - A_{2} = 96\)
Thay vào:
\(x \left(\right. x + 10 \left.\right) - 1.2 \left(\right. x + 10 \left.\right) \cdot 0.8 x = 96\)
Rút gọn vế phải:
\(x \left(\right. x + 10 \left.\right) - 0.96 x \left(\right. x + 10 \left.\right) = 96\)
Nhóm chung lại:
\(x \left(\right. x + 10 \left.\right) \left(\right. 1 - 0.96 \left.\right) = 96\) \(x \left(\right. x + 10 \left.\right) \left(\right. 0.04 \left.\right) = 96\)
Chia hai vế cho 0.04:
\(x \left(\right. x + 10 \left.\right) = \frac{96}{0.04} = 2400\)
✅ Bước 5: Giải phương trình
\(x \left(\right. x + 10 \left.\right) = 2400\) \(x^{2} + 10 x - 2400 = 0\)
Giải phương trình bậc 2:
\(\Delta = 10^{2} + 4 \cdot 2400 = 100 + 9600 = 9700\) \(x = \frac{- 10 \pm \sqrt{9700}}{2}\)
Ta tính:
\(\sqrt{9700} \approx 98.49\) \(x = \frac{- 10 + 98.49}{2} \approx \frac{88.49}{2} \approx 44.245\)
(Chỉ lấy nghiệm dương vì chiều rộng không thể âm)
✅ Kết quả gần đúng:
- Chiều rộng ≈ 44.25 mét
- Chiều dài ≈ x + 10 ≈ 54.25 mét
🎯 Đáp số:
- Chiều rộng ban đầu: khoảng 44.25 m
- Chiều dài ban đầu: khoảng 54.25 m
Nhị phân | Ký tự |
|---|
01001100 | L |
01000101 | E |
01010100 | T |
01010011 | S |
00100000 | (space) |
01000101 | E |
01001110 | N |
01000011 | C |
01001111 | O |
01000100 | D |
01000101 | E |
00100000 | (space) |
01010100 | T |
01001000 | H |
01000101 | E |
00100000 | (space) |
01001110 | N |
01010101 | U |
01001101 | M |
01000010 | B |
01000101 | E |
01010010 | R |
01010011 | S |
00100000 | (space) |
01010100 | T |
01000101 | E |
01001110 | N |
00100000 | (space) |
01010100 | T |
01001111 | O |
00100000 | (space) |
01010100 | T |
01001000 | H |
01001001 | I |
01010010 | R |
01000100 | D |
01010100 | T |
01000101 | E |
01000101 | E |
1. 01001100
→ L
2. 11000011 10101010
→ 0xC3 0xAA
→ ê
3. 00100000
→ (space)
4. 11000011 10010001
→ 0xC3 0x91
→ Ñ
5. 11000011 10100101
→ 0xC3 0xA5
→ å
6. 01101110
→ n
7. 01100111
→ g
8. 00100000
→ (space)
9. 01101101
→ m
10. 11000011 10101010
→ 0xC3 0xAA
→ ê
11. 00100000
→ (space)
12. 01001001
→ I
13. 01010100
→ T
bằng 1
1. Chứng minh các góc bằng nhau
a) Tính chất phân giác \(A E\):
- \(A E\) là tia phân giác của \(\angle B A C\), nên:
\(\angle B A E = \angle C A E\)
b) Vì \(E F \parallel A B\):
- \(E F \parallel A B\), \(A E\) là đường cắt, nên:
\(\angle A E F = \angle B A E (\text{g} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{so}\&\text{nbsp};\text{le}\&\text{nbsp};\text{trong})\)
Từ đó:
\(\angle A E F = \angle B A E = \angle C A E\)
c) Vì \(F I \parallel A E\):
- \(F I \parallel A E\), \(E F\) là đường cắt, nên:
\(\angle E F I = \angle A E F\)
(Do là góc so le trong)
→ Vậy:
\(\angle E F I = \angle A E F = \angle B A E = \angle C A E\)
d) Tiếp tục: \(F I \parallel A E \Rightarrow F I \parallel A E\), và \(F C\) là đường cắt
- Do đó:
\(\angle I F C = \angle C A E\)
(same reasoning: góc so le trong)
Kết luận câu 1:
Tất cả các góc sau bằng nhau:
\(\boxed{\angle B A E = \angle C A E = \angle A E F = \angle E F I = \angle I F C}\)
2. Chứng minh \(F I\) là tia phân giác của \(\angle E F C\)
Gợi ý từ kết quả trên:
Trong tam giác \(\triangle E F C\), ta có:
- \(\angle E F I = \angle I F C\)
(bởi vì cả hai bằng với các góc đã liệt kê ở trên)
→ Theo định nghĩa tia phân giác:
nếu tia \(F I\) xuất phát từ đỉnh \(F\) và chia \(\angle E F C\) thành hai góc bằng nhau \(\angle E F I = \angle I F C\), thì \(F I\) là tia phân giác của \(\angle E F C\).
Kết luận câu 2:
\(\boxed{F I \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{tia}\&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; \angle E F C}\)\(\)