Ma Thị Vân Khánh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ma Thị Vân Khánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • L – có thể là L trong Lr (Lawrenci) hoặc đơn giản là viết tắt.
  • O – là nguyên tố Oxy, ký hiệu là O
  • N – là nguyên tố Nitơ, ký hiệu là N

Gọi biểu thức vế trái là:

\(\frac{x + 121}{21} + \frac{x + 144}{22} + \frac{x + 169}{23}\)

Nhận thấy:
121 = \(11^{2}\), 144 = \(12^{2}\), 169 = \(13^{2}\)

Mà 21, 22, 23 lần lượt là số liền sau của 11, 12, 13.

Thử x = -100:

  • \(\frac{- 100 + 121}{21} = \frac{21}{21} = 1\)
  • \(\frac{- 100 + 144}{22} = \frac{44}{22} = 2\)
  • \(\frac{- 100 + 169}{23} = \frac{69}{23} = 3\)

Tổng: \(1 + 2 + 3 = 6\) → đúng!


Đáp số: \(\boxed{x = - 100}\)

chi tiết lời giải đây nhé

1) Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu

  • Sau sự sụp đổ của Đế chế La Mã, Tây Âu rơi vào thời kỳ hỗn loạn, dân cư sống phân tán, các lãnh chúa địa phương dần nắm quyền.
  • Các vua và lãnh chúa phong kiến trao đất đai cho các quý tộc, hiệp sĩ để đổi lấy sự trung thành và quân dịch.
  • Xã hội phong kiến được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa chủ đất và thần dân, phân chia thành các tầng lớp: vua, quý tộc, nông dân.
  • Các lâu đài, pháo đài được xây dựng để bảo vệ lãnh thổ, tăng quyền lực địa phương.

2) Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn ở Tây Âu

  • Mở rộng vùng ảnh hưởng và giao thương với các châu lục khác, đặc biệt là châu Á và châu Mỹ.
  • Kinh tế phát triển mạnh nhờ buôn bán hàng hóa, khai thác tài nguyên mới.
  • Tăng cường quyền lực của các quốc gia Tây Âu, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản sơ khai.
  • Gây ra các cuộc xung đột, cạnh tranh giữa các nước châu Âu trong việc chiếm đoạt thuộc địa.
  • Thúc đẩy sự trao đổi văn hóa, khoa học và kỹ thuật giữa các khu vực trên thế giới.
  1. Đếm số bi của Minh: 17 viên
  2. Đếm số bi của Quân: 5 viên
  3. Minh cho Quân một số viên bi, gọi là \(x\).
  4. Khi đó:
  • Minh còn: \(17 - x\) viên bi
  • Quân có: \(5 + x\) viên bi
  1. Để số bi bằng nhau thì:

\(17 - x = 5 + x\)

  1. Đếm thử các giá trị của \(x\) (1, 2, 3, ...) cho đến khi hai bên bằng nhau:
  • Nếu \(x = 6\), Minh còn \(17 - 6 = 11\), Quân có \(5 + 6 = 11\), đúng rồi!

Đáp án: Minh phải cho Quân 6 viên bi để hai bạn có số bi bằng nhau.

  1. Bắt đầu với số 1 — định nghĩa số 1 là số tự nhiên đầu tiên (ví dụ: Peano axioms).
  2. Định nghĩa phép cộng — cộng 1 với một số tự nhiên được định nghĩa bằng cách đếm bước kế tiếp.
  3. Tạo số 2 — số 2 là “số kế tiếp của 1” (hay 1 + 1).
  4. Tính 1 + 1 = 2 — theo định nghĩa phép cộng, cộng 1 vào 1 được số 2.

ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂

Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:

  1. H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
    \(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\)
  2. SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
    \(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\)
  3. NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
    \(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\)
  4. Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
    \(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)

Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.

Bài toán:

  • Hỗn hợp Zn, Mg, Fe nặng 38,7g.
  • Tác dụng với H₂SO₄ ra 20,16 lít H₂ (0,9 mol).
  • Cho NaOH 0,6 mol tạo kết tủa tối đa, nung còn 18,1g oxit.
  • Cho NaOH dư tạo kết tủa \(a\) gam.

Trả lời:

  • Tổng số mol kim loại = 0,9 mol.
  • Từ khối lượng hỗn hợp 38,7g và tổng mol, xác định được mol từng kim loại Zn, Mg, Fe.
  • Với 0,6 mol NaOH, số mol kết tủa là 0,3 mol (vì mỗi kết tủa cần 2 mol OH⁻).
  • Nung kết tủa thu 18,1g oxit tương ứng với 0,3 mol kết tủa.
  • Dùng NaOH dư, tạo kết tủa của toàn bộ 0,9 mol kim loại → khối lượng kết tủa \(a\) sẽ gấp 3 lần phần 1 (vì 0,9 mol gấp 3 lần 0,3 mol), nên \(a = 18 , 1 \times 3 = 54 , 3\) gam.

a) Tính \(m\):

  1. Số mol khí:

\(n_{k h \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{11 , 2}{22 , 4} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

  1. Khối lượng Fe và Al theo tỉ lệ:

\(m_{A l} = 0 , 3 m , m_{F e} = 0 , 7 m\)

  1. Khối lượng rắn còn lại:

\(m_{r \overset{ˊ}{\overset{ }{a}} n} = 0 , 75 m\)

  1. Khối lượng kim loại phản ứng:

\(m_{p h ả n ứ n g} = m - 0 , 75 m = 0 , 25 m\)

  1. Giải hệ phương trình dựa vào phản ứng và số mol khí để tìm \(m\).

b) Tính thể tích dung dịch NaOH:

  1. Số mol kết tủa tính theo khối lượng 7,8 g.
  2. Tính số mol OH\(^{-}\) cần theo tỉ lệ phản ứng với Al và Fe trong dung dịch.
  3. Tính thể tích NaOH 2M:

\(V = \frac{n_{O H^{-}}}{2}\)

Cho: Cracking butan → hỗn hợp X (ankan + anken)

  • Phản ứng với Br\(_{2}\) dư:
    • Khí thoát ra = 60% thể tích X → khí HBr
    • Brom phản ứng = 25,6g → số mol Br\(_{2}\) = 0,16 mol = số mol anken (vì anken + Br\(_{2}\) → sản phẩm cộng)
  • Khối lượng dung dịch brom tăng 5,6g → Br\(_{2}\) bị hấp thụ (tạo sản phẩm cộng).

Bước 1: Gọi tổng mol hỗn hợp X = \(n\).

  • Khí thoát ra = 0,6 \(n\) mol (HBr)
  • Anken = 0,16 mol → ankan = \(n - 0 , 16\) mol

Bước 2: Tính mol CO\(_{2}\) và H\(_{2}\)O khi đốt cháy:

  • Butan (C4) → mỗi mol cho 4 mol C và 10 mol H (ankan) hoặc 8 mol H (anken)
  • CO\(_{2}\) = \(4 n\) mol
  • H\(_{2}\)O = \(\frac{1}{2} \times\) tổng số mol H trong hỗn hợp

Tính tổng H:

\(H = 10 \times \left(\right. n - 0.16 \left.\right) + 8 \times 0.16 = 10 n - 1.6 + 1.28 = 10 n - 0.32\)

Nên:

\(b = \frac{H}{2} = \frac{10 n - 0.32}{2} = 5 n - 0.16\)


Kết quả:

\(a = 4 n , b = 5 n - 0.16\)

  • \(8 - 9 = - 1\)
  • \(9 - 10 = - 1\)