Tạ Đình Phúc

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tạ Đình Phúc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chúng ta cần tìm tất cả các số tự nhiên \(n\) sao cho:

\(\frac{2 n + 12}{n + 3} \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{m}ộ\text{t}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};(\text{chia}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{t})\)


🔍 Phân tích biểu thức:

Ta xét phân thức:

\(\frac{2 n + 12}{n + 3}\)

Thử biến đổi biểu thức tử số để thấy có gì đặc biệt:

\(2 n + 12 = 2 \left(\right. n + 6 \left.\right)\)

Vậy ta có:

\(\frac{2 n + 12}{n + 3} = \frac{2 \left(\right. n + 6 \left.\right)}{n + 3}\)


✅ Để biểu thức này là số nguyên, thì:

\(\frac{n + 6}{n + 3} \&\text{nbsp};\text{ph}ả\text{i}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{m}ộ\text{t}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{h}ữ\text{u}\&\text{nbsp};\text{t}ỉ\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n} \Rightarrow \frac{n + 6}{n + 3} = \frac{\left(\right. n + 3 \left.\right) + 3}{n + 3} = 1 + \frac{3}{n + 3}\)

👉 Vậy: \(\frac{3}{n + 3}\) phải là số nguyên

→ \(n + 3\) là ước của 3


Các ước nguyên của 3 là:

\(\pm 1 , \pm 3 \Rightarrow n + 3 = 1 \Rightarrow n = - 2 \left(\right. \text{lo}ạ\text{i},\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp}; n \in \mathbb{N} \left.\right) \Rightarrow n + 3 = 3 \Rightarrow n = 0 \left(\right. \text{nh}ậ\text{n} \left.\right) \Rightarrow n + 3 = - 1 \Rightarrow n = - 4 \left(\right. \backslash\text{lo} ạ i \left.\right) \Rightarrow n + 3 = - 3 \Rightarrow n = - 6 \left(\right. \backslash\text{lo} ạ i \left.\right)\)


✅ Kết luận:

Số tự nhiên duy nhất thỏa mãn là:

\(\boxed{n = 0}\)

Chúng ta cùng giải từng phần bài toán hình học này nhé! Mảnh vườn có dạng hình chữ nhật ABCD, với:

  • \(A B = 35 \textrm{ } \text{m}\) (chiều dài)
  • \(B C = 20 \textrm{ } \text{m}\) (chiều rộng)

a) Tính diện tích mảnh vườn

Diện tích hình chữ nhật:

\(\text{S}_{\text{v}ườ\text{n}} = A B \times B C = 35 \times 20 = \boxed{700 \textrm{ } \text{m}^{2}}\)


b) Quãng đường ông Đức đi 1 vòng quanh vườn

Chu vi hình chữ nhật:

\(\text{P}_{\text{v}ườ\text{n}} = \left(\right. 35 + 20 \left.\right) \times 2 = 55 \times 2 = \boxed{110 \textrm{ } \text{m}}\)


c) Tính diện tích trồng hoa

Giả sử hồ nước hình thoi \(M N P Q\) có diện tích là \(S_{\text{h} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}}}\) (bạn cần cung cấp thêm thông tin về hình thoi – ví dụ độ dài 2 đường chéo, hoặc diện tích đã cho).


🔸 Nếu diện tích hồ đã biết, ví dụ:

Giả sử đề bài cho \(S_{\text{h} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}}} = 120 \textrm{ } \text{m}^{2}\)

Thì:

\(S_{\text{hoa}} = S_{\text{v}ườ\text{n}} - S_{\text{h} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}}} = 700 - 120 = \boxed{580 \textrm{ } \text{m}^{2}}\)

Đây là bài toán chia đều các món quà thành nhiều phần thưởng như nhau, nên chúng ta sẽ tìm Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của các số:

  • 24 quyển vở
  • 48 bút bi
  • 16 gói bánh

✅ Bước 1: Tìm ƯCLN của 24, 48 và 16

Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:

  • 24 = 2³ × 3
  • 48 = 2⁴ × 3
  • 16 = 2⁴

👉 Phần chung: 2³ = 8

✅ Vậy: ƯCLN = 8


✅ Bước 2: Tính mỗi phần thưởng có bao nhiêu món

  • Vở: \(\frac{24}{8} = 3\) quyển
  • Bút bi: \(\frac{48}{8} = 6\) cây
  • Bánh: \(\frac{16}{8} = 2\) gói

✅ Kết luận:

  • Cô giáo có thể chia được nhiều nhất 8 phần thưởng
  • Mỗi phần thưởng có: 3 quyển vở, 6 bút bi và 2 gói bánh

a) Những số nào chia hết cho 2?

Dấu hiệu chia hết cho 2: Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.

  • 320 → chia hết (tận cùng là 0)
  • 2 315 → không chia hết (tận cùng là 5)
  • 4 914 → chia hết (tận cùng là 4)
  • 90 → chia hết (tận cùng là 0)
  • 543 → không chia hết (tận cùng là 3)

✅ Đáp án: 320; 4 914; 90


b) Những số nào chia hết cho 5?

Dấu hiệu chia hết cho 5: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

  • 320 → chia hết
  • 2 315 → chia hết
  • 4 914 → không chia hết
  • 90 → chia hết
  • 543 → không chia hết

✅ Đáp án: 320; 2 315; 90


c) Những số nào chia hết cho 3?

Dấu hiệu chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3.

  • 320 → 3 + 2 + 0 = 5 → không chia hết
  • 2 315 → 2 + 3 + 1 + 5 = 11 → không chia hết
  • 4 914 → 4 + 9 + 1 + 4 = 18 → chia hết
  • 90 → 9 + 0 = 9 → chia hết
  • 543 → 5 + 4 + 3 = 12 → chia hết

✅ Đáp án: 4 914; 90; 543


d) Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5, 9?

Ta cần số chia hết cho BCNN(2, 3, 5, 9)
BCNN(2, 3, 5, 9) = 90

Kiểm tra:

  • 320 → không chia hết cho 3 hoặc 9
  • 2 315 → không chia hết cho 2 hoặc 3
  • 4 914 → không chia hết cho 5
  • 90 → chia hết cho 2, 3, 5, 9 ✅
  • 543 → không chia hết cho 2 hoặc 5

✅ Đáp án: 90

a) Những số nào chia hết cho 2?

Dấu hiệu chia hết cho 2: Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.

  • 320 → chia hết (tận cùng là 0)
  • 2 315 → không chia hết (tận cùng là 5)
  • 4 914 → chia hết (tận cùng là 4)
  • 90 → chia hết (tận cùng là 0)
  • 543 → không chia hết (tận cùng là 3)

✅ Đáp án: 320; 4 914; 90


b) Những số nào chia hết cho 5?

Dấu hiệu chia hết cho 5: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

  • 320 → chia hết
  • 2 315 → chia hết
  • 4 914 → không chia hết
  • 90 → chia hết
  • 543 → không chia hết

✅ Đáp án: 320; 2 315; 90


c) Những số nào chia hết cho 3?

Dấu hiệu chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3.

  • 320 → 3 + 2 + 0 = 5 → không chia hết
  • 2 315 → 2 + 3 + 1 + 5 = 11 → không chia hết
  • 4 914 → 4 + 9 + 1 + 4 = 18 → chia hết
  • 90 → 9 + 0 = 9 → chia hết
  • 543 → 5 + 4 + 3 = 12 → chia hết

✅ Đáp án: 4 914; 90; 543


d) Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5, 9?

Ta cần số chia hết cho BCNN(2, 3, 5, 9)
BCNN(2, 3, 5, 9) = 90

Kiểm tra:

  • 320 → không chia hết cho 3 hoặc 9
  • 2 315 → không chia hết cho 2 hoặc 3
  • 4 914 → không chia hết cho 5
  • 90 → chia hết cho 2, 3, 5, 9 ✅
  • 543 → không chia hết cho 2 hoặc 5

✅ Đáp án: 90

a) Những số nào chia hết cho 2?

Dấu hiệu chia hết cho 2: Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.

  • 320 → chia hết (tận cùng là 0)
  • 2 315 → không chia hết (tận cùng là 5)
  • 4 914 → chia hết (tận cùng là 4)
  • 90 → chia hết (tận cùng là 0)
  • 543 → không chia hết (tận cùng là 3)

✅ Đáp án: 320; 4 914; 90


b) Những số nào chia hết cho 5?

Dấu hiệu chia hết cho 5: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

  • 320 → chia hết
  • 2 315 → chia hết
  • 4 914 → không chia hết
  • 90 → chia hết
  • 543 → không chia hết

✅ Đáp án: 320; 2 315; 90


c) Những số nào chia hết cho 3?

Dấu hiệu chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3.

  • 320 → 3 + 2 + 0 = 5 → không chia hết
  • 2 315 → 2 + 3 + 1 + 5 = 11 → không chia hết
  • 4 914 → 4 + 9 + 1 + 4 = 18 → chia hết
  • 90 → 9 + 0 = 9 → chia hết
  • 543 → 5 + 4 + 3 = 12 → chia hết

✅ Đáp án: 4 914; 90; 543


d) Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5, 9?

Ta cần số chia hết cho BCNN(2, 3, 5, 9)
BCNN(2, 3, 5, 9) = 90

Kiểm tra:

  • 320 → không chia hết cho 3 hoặc 9
  • 2 315 → không chia hết cho 2 hoặc 3
  • 4 914 → không chia hết cho 5
  • 90 → chia hết cho 2, 3, 5, 9 ✅
  • 543 → không chia hết cho 2 hoặc 5

✅ Đáp án: 90