Bùi Thảo My
Giới thiệu về bản thân
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàyCâu 1 (0,5 điểm): Từ ngữ chỉ thời gian là "một hôm". Từ đó cho thấy thời gian tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn: Không xác định cụ thể.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàyCâu 1 (0,5 điểm): Từ ngữ chỉ thời gian là "một hôm". Từ đó cho thấy thời gian tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn: Không xác định cụ thể.
Khẳng định lại quan điểm: Mạng xã hội có thể khiến con người cô đơn hơn nếu sử dụng không hợp lý. – Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này: Giúp mỗi người nhận thức được tác hại tiềm ẩn của mạng xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi, cân bằng giữa đời thực và thế giới ảo, biết trân trọng các mối quan hệ thật sự, duy trì sức khỏe tinh thần và xây dựng cuộc sống gần gũi, hạnh phúc. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp. − Gợi ý trả lời: + Văn bản gửi gắm thông điệp sâu sắc về tinh thần cầu thị, biết lắng nghe và tiếp thu ý kiến. Trong cuộc sống, chúng ta cần biết trân trọng những lời khuyên chân thành, thẳng thắn từ người xung quanh thay vì bảo thủ hay tự ái. + Đồng thời, câu chuyện cũng nhắc nhở về tư duy "phòng bệnh hơn chữa bệnh", cần chủ động ngăn chặn hiểm hoạ từ sớm thay vì đợi đến khi sự cố xảy ra mới tìm cách khắc phục. Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Khẳng định lại quan điểm: Mạng xã hội có thể khiến con người cô đơn hơn nếu sử dụng không hợp lý. – Ý nghĩa của việc đồng tình với quan điểm này: Giúp mỗi người nhận thức được tác hại tiềm ẩn của mạng xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi, cân bằng giữa đời thực và thế giới ảo, biết trân trọng các mối quan hệ thật sự, duy trì sức khỏe tinh thần và xây dựng cuộc sống gần gũi, hạnh phúc. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
Câu 1 (0,5 điểm): Từ ngữ chỉ thời gian là "một hôm". Từ đó cho thấy thời gian tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn: Không xác định cụ thể. Câu 2 (0,5 điểm): Sự kiện chính trong truyện: Hai vợ chồng người thầy bói (chồng đui, vợ điếc) tranh cãi về một đám tang trong khi người chồng chỉ nghe được âm thanh của trống kèn, còn người vợ chỉ thấy được cờ phướn. Câu 3 (1,0 điểm): Điểm chung của hai nhân vật chính: – Đều có khiếm khuyết. – Bảo thủ với quan điểm của mình. Câu 4 (1,0 điểm): – Đề tài: Bài học về cách nhìn nhận vấn đề trong cuộc sống. – Căn cứ xác định: + Nhân vật chính trong truyện: Hai vợ chồng người thầy bói. + Nội dung chính của văn bản: Hai vợ chồng người thầy bói – chồng thì đui, vợ thì điếc – cãi nhau vì mỗi người chỉ cảm nhận được một phần của sự thật (người chồng chỉ nghe thấy trống kèn, người vợ chỉ nhìn thấy cờ phướn). Câu 5 (1,0 điểm): – Về hình thức: Đảm bảo đúng dung lượng, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả. – Về nội dung: Nêu quan điểm kèm giải thích và ví dụ minh hoạ đối với ý kiến: "Muốn hiểu đúng sự việc, cần biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác.". + Học sinh nêu quan điểm đồng tình/ không đồng tình với ý kiến. + Học sinh nêu giải thích và ví dụ: * Trường hợp đồng tình: ** Giải thích: Mỗi người có cách nhìn khác nhau, nếu chỉ tin vào ý kiến của riêng mình sẽ dễ hiểu sai sự việc. Biết lắng nghe và tôn trọng góc nhìn của người khác giúp ta hiểu vấn đề đầy đủ, chính xác hơn. ** Ví dụ: Trong lớp, khi thảo luận nhóm, nếu các bạn biết lắng nghe nhau thì bài làm sẽ hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn. * Trường hợp không đồng tình: ** Giải thích: Không phải lúc nào cũng cần lắng nghe và tôn trọng mọi ý kiến, vì có những ý kiến sai lệch, thiếu căn cứ hoặc mang tính tiêu cực. Khi đó, ta cần biết chọn lọc và bảo vệ quan điểm đúng đắn của mình. ** Ví dụ: Nếu có người khuyên làm điều sai trái như gian lận trong thi cử, ta không nên lắng nghe hay tôn trọng ý kiến đó mà cần kiên định với điều đúng.
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội. b. Xác định đúng chủ đề của bài viết: Trình bày quan điểm của em về ý kiến: Thói quen trì hoãn đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và tương lai của con người. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp: – Xác định được các ý chính của bài viết. – Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn: * Mở bài: + Giới thiệu vấn đề nghị luận: Thói quen trì hoãn đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và tương lai của con người. + Bày tỏ ý kiến đồng tình với quan điểm. * Thân bài: Sử dụng lí lẽ và bằng chứng để thể hiện sự đồng tình với quan điểm: + Thói quen trì hoãn công việc làm nảy sinh tính bê trễ, thiếu kỉ luật, trách nhiệm với bản thân cũng như với công việc được giao. + Thói quen trì hoãn sinh ra tâm lý ỷ lại, lười biếng và sự ngần ngại trước công việc cần giải quyết. + Thói quen trì hoãn khiến những cộng sự, bạn bè không nhìn thấy được khả năng của bạn, mất niềm tin ở bạn, không mong muốn được hợp tác với bạn. + … (Học sinh cần nêu được tối thiểu 02 lí lẽ và bằng chứng để thể hiện quan điểm) * Kết bài: Trình bày ý nghĩa của việc thể hiện ý kiến đồng tình. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: – Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0,5 điểm) Văn bản tập trung bàn về vấn đề: Tác hại của thói quen lạm dụng/ phụ thuộc vào công nghệ. Câu 2 (0,5 điểm) Câu văn nêu ý kiến trong đoạn (3): Công nghệ khiến cho công việc xâm nhập cả vào cuộc sống gia đình và vui chơi giải trí. Câu 3 (1,0 điểm) a. Xác định 01 phép liên kết dùng để liên kết các câu trong đoạn: – Phép thế: + “thời gian đó” thế cho “8 giờ một ngày trong 5 – 6 ngày một tuần”. + “họ” thế cho “người lao động”. b. Xác định phép liên kết chủ yếu dùng để liên kết đoạn (1) và đoạn (2): Phép thế: “Một trong số đó” thế “nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta bị đe dọa”. Câu 4 (1,0 điểm) Ý nghĩa của bằng chứng được tác giả sử dụng trong đoạn (4): – Bằng chứng là những ví dụ cụ thể trong đời sống, khách quan, có sức thuyết phục cao. – Tác dụng: + Giúp làm sáng tỏ cho luận điểm “Bên cạnh việc công nghệ chiếm chỗ con người khiến người lao động mất việc thì công nghệ còn đang chiếm mất sự riêng tư của con người.”. + Thuyết phục người đọc về tác hại của việc quá lạm dụng, phụ thuộc vào công nghệ. Câu 5 (1,0 điểm) Thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản: – Không đồng tình với việc con người phụ thuộc vào công nghệ. – Khi nêu ra những cảnh báo về tác hại của việc lạm dụng công nghệ, người viết mong muốn, khuyến khích mọi người nên sử dụng công nghệ đúng cách, hiệu quả. Câu 6 (2,0 điểm) – Học sinh cần trình bày được những giải pháp để tạo sự gắn kết với người thân, bạn bè trong thời đại công nghệ xâm nhập vào đời sống như hiện nay. – Gợi ý: + Phân bổ thời gian một ngày thật hợp lí, ngoài công việc, học tập, giải trí,… cũng cần có thời gian cùng ăn cơm, trò chuyện với người thân, bạn bè. + Nếu có thể, hãy gặp gỡ trực tiếp bạn bè, người thân hoặc biến công nghệ thành sợi dây kết nối. + Biết cách lắng nghe, thấu hiểu, tôn trọng người thân, bạn bè. + …
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội. b. Xác định đúng chủ đề của bài viết: Trình bày quan điểm của em về ý kiến: Khiêm tốn là đức tính quan trọng của con người. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp: – Xác định được các ý chính của bài viết. – Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn: * Mở bài: + Giới thiệu vấn đề nghị luận: Khiêm tốn là đức tính quan trọng của con người. + Bày tỏ ý kiến đồng tình với quan điểm. * Thân bài: Sử dụng lí lẽ và bằng chứng để thể hiện sự đồng tình với quan điểm: + Khiêm tốn sẽ giúp con người ý thức rõ được giá trị của bản thân và nỗ lực không ngừng để đạt được thành công. + Khiếm tốn giúp con người kiềm chế bản thân: khen người khác thì hết sức chân thành, đúng đắn; khi chê người khác thì lời chê phải thận trọng, nhẹ nhàng mang tính xây dựng. Từ đó, người khiêm tốn cũng có cuộc sống nhẹ nhàng, ít xô bồ trong xã hội hiện tại. + Nếu thiếu sự khiêm tốn, con người dễ chủ quan, dễ bị lấn át bởi thành tích của mình. Từ đó, họ dễ mắc sai lầm và cũng khiến mọi người mất dần thiện cảm với mình. + … (Học sinh cần nêu được tối thiểu 02 lí lẽ và bằng chứng để thể hiện quan điểm) * Kết bài: Trình bày ý nghĩa của việc thể hiện ý kiến đồng tình. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: – Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0,5 điểm) Thông tin cơ bản của văn bản: Sự hỗ trợ của AI và các công nghệ mới nổi trong việc cứu hộ cứu nạn. Câu 2 (0,5 điểm) Một vài đặc điểm về hình thức để xác định kiểu văn bản: – Có sa pô, các đề mục trong văn bản. – Có phương tiện phi ngôn ngữ. – Sử dụng nhiều thuật ngữ. – … Câu 3 (1,0 điểm) a. Tìm 01 phép liên kết được dùng trong đoạn văn: – Phép lặp: "thông tin quan trọng", "hỗ trợ". – Phép nối: "Theo đó". – Phép thế: "các MXH như Facebook, Instagram, WhatsApp và Twitter" thế cho "phương tiện truyền thông xã hội". b. Tìm 01 thuật ngữ trong văn bản và cho biết khái niệm của thuật ngữ ấy: – Học sinh tìm 01 thuật ngữ và nêu khái niệm. – Ví dụ: AI (Trí tuệ nhân tạo/ Trí thông minh nhân tạo). Câu 4 (1,0 điểm) Tác dụng của 01 phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng ở phần (1): – Số liệu: Khó có thể hình dung được quy mô tàn phá mà hai trận động đất mạnh 7,8 và 7,5 độ Richter đã gây ra cho khu vực này. Vào ngày 15/2, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tuyên bố đây là thảm họa tồi tệ nhất ảnh hưởng đến khu vực 53 quốc gia châu Âu trong một thế kỷ qua. – Tác dụng của số liệu: Giúp người đọc nhận biết chính xác về độ Richter của trận động đất và các quốc gia bị ảnh hưởng. Từ đó, thuyết phục người đọc về tác hại/ ảnh hưởng nghiêm trọng của động đất. – Hình ảnh: Ảnh những ngôi nhà đã sụp đổ hoàn toàn sau động đất. – Tác dụng của hình ảnh: + Hỗ trợ trong việc biểu đạt thông tin; thông tin trong văn bản trực quan, sinh động; giúp người đọc quan sát được hậu quả nghiêm trọng của động đất. + Tạo sự hứng thú cho người đọc. Câu 5 (1,0 điểm) Hiệu quả của cách triển khai thông tin trong phần (2): – Cách triển khai thông tin: Liên tiếp đưa ra những góc nhìn khác nhau/ Liệt kê những công nghệ được sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn sau trận động đất. – Tác dụng: + Giúp người đọc nhìn nhận vấn đề với nhiều góc nhìn khác; vấn đề được thể hiện vừa cụ thể, vừa toàn vẹn. + Giúp người đọc nhìn nhận rõ về vai trò của những công nghệ được sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn. Câu 6 (2,0 điểm) – Học sinh cần trình bày quan điểm về việc con người nên sử dụng AI như thế nào là hiệu quả và hợp lí. – Học sinh cần nêu ra ít nhất 02 giải pháp thích hợp, thuyết phục. – Ví dụ: + Không lạm dụng, phụ thuộc vào AI; sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ. + Cần biết nhận thức, chọn lọc thông tin chính xác. + …