Vương Gia Vinh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vương Gia Vinh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)


a) \(\frac{5}{17} - \frac{25}{31} + \frac{12}{17} + \frac{- 6}{31}\)

\(= \frac{5}{17} - \frac{25}{31} + \frac{12}{17} + \frac{- 6}{31}\)

\(= \left(\right. \frac{5}{17} + \frac{12}{17} \left.\right) + \left(\right. - \frac{25}{31} + \frac{- 6}{31} \left.\right)\)

\(= 1 + \left(\right. - 1 \left.\right)\)

\(= \&\text{nbsp}; 0\)

b) \(\frac{17}{8} : \left(\right. \frac{27}{8} + \frac{11}{4} \left.\right)\)

\(= \frac{17}{8} : \left(\right. \frac{27}{8} + \frac{22}{8} \left.\right)\)

\(= \frac{17}{8} : \frac{49}{8}\)

\(= \frac{17}{49}\).

c) \(\frac{1}{5} \cdot \frac{11}{16} + \frac{1}{5} \cdot \frac{5}{16} + \frac{4}{5}\)

\(= \frac{1}{5} \cdot \left(\right. \frac{11}{16} + \frac{5}{16} \left.\right) + \frac{4}{5}\)

\(= \frac{1}{5} \cdot 1 + \frac{4}{5}\)

\(= \frac{1}{5} + \frac{4}{5} = 1.\)

d) \(\frac{5}{6} : 25 - 2 + \frac{- 7}{3} \cdot \frac{2}{7}\)

\(= \frac{5}{6} : 25 - 2 + \frac{- 7}{3} \cdot \frac{2}{7}\)

\(= \frac{5}{6} \cdot \frac{1}{25} - 2 + \frac{- 2}{3}\)

\(= \frac{1}{30} - 2 + \frac{- 2}{3}\)

\(= \frac{1}{30} - \frac{60}{30} + \frac{- 20}{30}\)

\(= \frac{1}{30} - \frac{60}{30} + \frac{- 20}{30} = \frac{- 79}{30}\)

1. a) O thuộc các đoạn thẳng: .AB; CD; OA; OB; OC; OD.

b) Ta có O nằm giữa hai điểm A và B vOA = OB =3 cm nên O là trung điểm của đoạn thẳng AB.

2. a) Số đo góc xOy bằng  \(3 0^{\circ}\).

b) 

a) Số lượng bóng rổ bán được trong tháng 1, tháng 2, tháng 3 lần lượt là:

\(15\) quả; \(20\) quả; \(10\) quả.

b) Cả ba tháng cửa hàng bán được:

\(15 + 20 + 10 = 45\) (quả)

c) Tháng 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tháng 3:

\(20 – 10 = 10\) (quả)

d) Tỉ số giữa số lượng bóng bán được trong tháng 1 và tháng 2 là:

\(3 : 4 = \frac{3}{4}\)


+ \(S=\frac{1}{31}+\frac{1}{32}+\frac{1}{33}+\ldots+\frac{1}{60}\)

\(S<\left(\right.\frac{1}{30}+\frac{1}{30}+\ldots+\frac{1}{30}\left.\right)+\left(\right.\frac{1}{40}+\frac{1}{40}+\ldots+\frac{1}{40}\left.\right)+\left(\right.\frac{1}{50}+\frac{1}{50}+\ldots+\frac{1}{50}\left.\right)\)

\(S<\frac{10}{30}+\frac{10}{40}+\frac{10}{50}<\frac{48}{60}=\frac{4}{5};\)

+ \(S>\left(\right.\frac{1}{40}+\frac{1}{40}+\ldots+\frac{1}{40}\left.\right)+\left(\right.\frac{1}{50}+\frac{1}{50}+\ldots+\frac{1}{50}\left.\right)+\left(\right.\frac{1}{60}+\frac{1}{60}+\ldots+\frac{1}{60}\left.\right)\)

\(S>\frac{10}{40}+\frac{10}{50}+\frac{10}{60}>\frac{3}{5}.\)

Một số công việc trong thực tế là: luộc rau muống

Đầu vào: rau muống, nước

Đầu ra: món rau muống luộc

Mô tả thuật toán:

1. Lấy 2 lít nước vào xoong.

2. Đun sôi nước.

3. Cho rau đã được rửa sạch vào nước sôi.

4. Chờ rau sôi khoảng 3 phút thì tắt bếp.

Món rau luộc được bày ra đĩa.

Thuật toán giải phương trình bậc nhất:

Bước 1: Nhập a, b;

Bước 2: Nếu a = 0, B≠ 0 thì thông báo vô nghiệm rồi kết thúc;

Bước 3: Nếu a = 0, B = 0 thì thông báo phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị rồi kết thúc;

Bước 4: Nếu a ≠ 0 thì x = -b/a thông báo phương trinh có nghiệm duy nhất là x rồi kết thúc