Hoàng Thanh Vân
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. (2.0 điểm) a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn - Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. - Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Than đạo học ở phần Đọc hiểu. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Về nội dung: ++ Đề tài: Đạo học. ++ Chủ đề: Sự suy tàn của đạo học vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX ở nước ta. ++ Nội dung: Bài thơ phản ánh đạo học sa sút khi nhiều người chán nản, bỏ dở việc học, mục đích học hành trở nên thực dụng, lệch lạc, dạy học để cầu tiền bạc, thi cử để cầu danh lợi, chứ không phải nhằm mục
đích đào tạo nhân tài cho đất nước hay lập công, lập danh để làm vẻ vang cho quê hương, góp sức mình cho sự nghiệp của dân tộc. Qua đó, tác giả thể hiện tâm trạng tiếc nuối, xót xa khi bản thân ông vừa là người chứng kiến, vừa là người trực tiếp trải qua thời đại Nho học suy tàn, giá trị của việc học không còn được đề cao. + Về nghệ thuật: ++ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, luật thơ là luật trắc, kết hợp với việc gieo vần "ôi" góp phần thể hiện cảm xúc, tư tưởng của tác giả. ++ Giọng thơ châm biếm, mỉa mai nhưng xen lẫn nỗi buồn. ++ Sử dụng nhiều từ láy góp phần khắc họa chân thực bối cảnh xã hội lúc bấy giờ. (HS có thể phân tích những phương diện/ yếu tố khác sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.) > Nhận xét: Bài thơ vừa là tiếng than u hoài, đau đớn, xót xa trước sự sa sút của đạo học, vừa là tiếng lòng đầy trăn trở, bất lực của Tú Xương trước thời cuộc. Qua đó, người đọc cảm nhận được trong hồn thơ Tú Xương không chỉ có nỗi đau của một nhà Nho chân chính mà còn có tình cảm yêu
nước thầm kín, chân thành, sâu sắc. d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Câu 2. (4.0 điểm) a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý thức học tập của học sinh hiện nay. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý chính của bài viết. - Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghi luân:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: - Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: + Thực trạng: Bên cạnh những học sinh chăm chỉ, ham học hỏi, chủ động tìm tòi kiến thức, có những học sinh lười học, ỷ lại vào người khác hoặc các công cụ hỗ trợ như ChatGPT, Mapify, Gemini, chưa có ý thức tự học,... + Nguyên nhân: Sự phát triển vượt bậc của công nghệ, mạng xã hội; sự thiếu quan tâm của gia đình, nhà trường, xã hội;... + Hậu quả: Người lười học sẽ thiếu kiến thức, giảm sút về tư duy, khó lòng đạt được thành công trong tương lai; xã hội kém phát triển khi thế hệ trẻ yếu kém về năng lực;.. + Giải pháp: Mỗi cá nhân cần tự giác, chủ động rèn luyện tinh thần học hỏi suốt đời, cần nâng cao kĩ năng sử dụng công nghệ AI để tránh bị phụ thuộc vào nó; gia đình, nhà trường cần định hướng, tạo môi trường học tập tích cực;... * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau - Lựa chọn được các thao tác lập luận,
phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. (2.0 điểm) a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn - Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. - Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Than đạo học ở phần Đọc hiểu. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Về nội dung: ++ Đề tài: Đạo học. ++ Chủ đề: Sự suy tàn của đạo học vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX ở nước ta. ++ Nội dung: Bài thơ phản ánh đạo học sa sút khi nhiều người chán nản, bỏ dở việc học, mục đích học hành trở nên thực dụng, lệch lạc, dạy học để cầu tiền bạc, thi cử để cầu danh lợi, chứ không phải nhằm mục
đích đào tạo nhân tài cho đất nước hay lập công, lập danh để làm vẻ vang cho quê hương, góp sức mình cho sự nghiệp của dân tộc. Qua đó, tác giả thể hiện tâm trạng tiếc nuối, xót xa khi bản thân ông vừa là người chứng kiến, vừa là người trực tiếp trải qua thời đại Nho học suy tàn, giá trị của việc học không còn được đề cao. + Về nghệ thuật: ++ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, luật thơ là luật trắc, kết hợp với việc gieo vần "ôi" góp phần thể hiện cảm xúc, tư tưởng của tác giả. ++ Giọng thơ châm biếm, mỉa mai nhưng xen lẫn nỗi buồn. ++ Sử dụng nhiều từ láy góp phần khắc họa chân thực bối cảnh xã hội lúc bấy giờ. (HS có thể phân tích những phương diện/ yếu tố khác sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.) > Nhận xét: Bài thơ vừa là tiếng than u hoài, đau đớn, xót xa trước sự sa sút của đạo học, vừa là tiếng lòng đầy trăn trở, bất lực của Tú Xương trước thời cuộc. Qua đó, người đọc cảm nhận được trong hồn thơ Tú Xương không chỉ có nỗi đau của một nhà Nho chân chính mà còn có tình cảm yêu
nước thầm kín, chân thành, sâu sắc. d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Câu 2. (4.0 điểm) a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý thức học tập của học sinh hiện nay. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý chính của bài viết. - Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghi luân:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: - Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: + Thực trạng: Bên cạnh những học sinh chăm chỉ, ham học hỏi, chủ động tìm tòi kiến thức, có những học sinh lười học, ỷ lại vào người khác hoặc các công cụ hỗ trợ như ChatGPT, Mapify, Gemini, chưa có ý thức tự học,... + Nguyên nhân: Sự phát triển vượt bậc của công nghệ, mạng xã hội; sự thiếu quan tâm của gia đình, nhà trường, xã hội;... + Hậu quả: Người lười học sẽ thiếu kiến thức, giảm sút về tư duy, khó lòng đạt được thành công trong tương lai; xã hội kém phát triển khi thế hệ trẻ yếu kém về năng lực;.. + Giải pháp: Mỗi cá nhân cần tự giác, chủ động rèn luyện tinh thần học hỏi suốt đời, cần nâng cao kĩ năng sử dụng công nghệ AI để tránh bị phụ thuộc vào nó; gia đình, nhà trường cần định hướng, tạo môi trường học tập tích cực;... * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau - Lựa chọn được các thao tác lập luận,
phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1:Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật. Câu 2 :Đề tài: Đạo học/ Sự suy tàn của Nho học. Câu 3 :Tác giả cho rằng "Đạo học ngày nay chán lắm rồi" vì đạo học không còn được coi trọng như trước. Việc học hành sa sút, nhiều người chán chường, lựa chọn bỏ học, sĩ khí giảm sút và mục tiêu của việc học không còn vì đạo lí hay trí tuệ mà đã trở nên thực dụng, chạy theo danh lợi. Câu 4 :- Những từ láy được sử dụng trong văn bản: lim dim, nhấp nhổm, rụt rè, liều lĩnh
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Có thể theo hướng: - Cuộc sống hòa bình hôm nay là thành quả chiến đấu, hi sinh của bao thế hệ đi trước. Vì thế, là một người trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước, mỗi chúng ta cần ý thức sâu sắc trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc + Bồi dưỡng lòng yêu nước. Trong thời bình, yêu nước bộc lộ qua nhiều góc nhìn và thể hiện khác nhau như sau: luôn có lòng tự hào về con người, quê nhà, quốc gia, anh hùng hào kiệt, danh nhân văn hóa,...; luôn có tình thương yêu đối với đồng bào, giống nòi, dân tộc, phải cảm thông sâu sắc nỗi đau của đồng bào, dân tộc, mong muốn đồng bào mình được sống ấm no, hạnh phúc; cần cù và phát minh sáng tạo trong lao động để kiến thiết xây dựng quốc gia ngày càng giàu đẹp. + Nhận thức sâu sắc về vai trò của bản thân và ý nghĩa của việc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc + Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập lao động; tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong, sống trong sáng, lành mạnh, tránh các tệ nạn xã hội; quan tâm đến đời sống chính trị, xã hội của địa phương của đất nước; tích cực tham gia việc góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với khả năng; biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Thuyết minh. Câu 2 : – HS chỉ ra hai điểm nổi bật của Festival Phở 2025 được nêu trong văn bản. – Gợi ý trả lời: Quy tụ hơn 50 gian hàng phở ba miền. Du khách được trải nghiệm các món phở đặc trưng của nhiều nơi. Có tiết mục trình diễn quy trình nấu phở truyền thống. Tái hiện không gian văn hoá ẩm thực Hà Nội xưa. Tọa đàm về hành trình đưa phở trở thành di sản UNESCO. Câu 3 : – Những thông tin được trình bày trong phần sa-pô của văn bản: Tên, chủ đề, thời gian, địa điểm và nội dung nổi bật của sự kiện.
– Tác dụng của phần sa-pô: Giúp người đọc nắm bắt được tổng quan thông tin quan trọng nhất của sự kiện. Thu hút sự chú ý bằng việc đề cập, nhấn mạnh thông tin ứng dụng AI trong trải nghiệm phở tại sự kiện, tạo sự tò mò cho độc giả. Câu 4 : – Điểm mới của Festival Phở 2025 so với những lễ hội ẩm thực truyền thống trước đây: Lần đầu tiên công nghệ AI được đưa vào hoạt động tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong một lễ hội ẩm thực. – HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp về tác dụng của việc tác giả nhấn mạnh điểm mới này. Gợi ý trả lời: Làm nổi bật tính hiện đại, sáng tạo của Festival Phở 2025. Thể hiện sự kết hợp giữa văn hoá ẩm thực truyền thống và công nghệ số. Góp phần tăng sức hấp dẫn và hiệu quả quảng bá cho lễ hội. Câu 5 : – HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp. – Gợi ý trả lời: Thế hệ trẻ có trách nhiệm kế thừa và phát triển giá trị văn hoá ẩm thực truyền thống.
+ Thế hệ trẻ có trách nhiệm kế thừa và phát huy các giá trị văn hoá ẩm thực truyền thống của dân tộc.
Câu 1 : Đoạn trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã thể hiện nhiều đặc sắc nghệ thuật tiêu biểu. Trước hết, tác giả sử dụng thể thơ lục bát truyền thống với ngôn ngữ giàu nhạc điệu, mềm mại và giàu sức gợi, giúp thể hiện cảm xúc nhân vật một cách tự nhiên, sâu sắc. Bên cạnh đó, nghệ thuật miêu tả nhân vật qua lời nói và hành động được thể hiện rõ nét. Qua những lời thưa gửi khiêm nhường của Thúy Kiều, người đọc thấy được vẻ đẹp tâm hồn của nàng: dịu dàng, biết ơn và ý thức rõ về thân phận của mình. Đồng thời, hình ảnh Từ Hải hiện lên với khí phách anh hùng, phong thái hiên ngang và tấm lòng rộng lượng, thể hiện qua cách đối xử trân trọng với Kiều. Ngoài ra, Nguyễn Du còn sử dụng từ ngữ trang trọng, hình ảnh ước lệ như “mây rồng”, “anh hùng”, “sánh phượng” để làm nổi bật vẻ đẹp và tầm vóc của nhân vật. Tất cả những yếu tố nghệ thuật đó đã góp phần khắc họa sinh động tính cách nhân vật và làm tăng giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Câu 2 : Ý kiến: “Lòng tốt của con người có thể chữa lành các vết thương nhưng lòng tốt cũng cần đôi phần sắc sảo, nếu không chẳng khác nào con số không tròn trĩnh” đã gợi cho chúng ta nhiều suy ngẫm sâu sắc về cách ứng xử trong cuộc sống. Trước hết, lòng tốt là tình cảm chân thành, sự quan tâm, giúp đỡ và yêu thương mà con người dành cho nhau. Trong cuộc sống, lòng tốt có ý nghĩa vô cùng lớn lao. Nó có thể xoa dịu nỗi đau, giúp con người vượt qua khó khăn và mang lại niềm tin vào cuộc sống. Một lời động viên đúng lúc, một hành động giúp đỡ nhỏ bé cũng có thể trở thành nguồn động lực to lớn cho người khác. Trong xã hội, những người sống nhân ái, biết quan tâm đến người xung quanh luôn được yêu quý và góp phần làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Tuy nhiên, câu nói cũng nhấn mạnh rằng lòng tốt cần phải đi cùng với sự tỉnh táo và sáng suốt. Nếu lòng tốt không được đặt đúng chỗ, không có sự suy nghĩ thấu đáo thì đôi khi lại mang đến những hậu quả không mong muốn. Chẳng hạn, có những người lợi dụng sự tốt bụng của người khác để trục lợi, lừa dối hoặc gây hại. Khi đó, nếu chúng ta chỉ tốt bụng một cách mù quáng thì không những không giúp được ai mà còn có thể khiến bản thân hoặc người khác gặp rắc rối. Vì vậy, lòng tốt cần được đặt trên nền tảng của sự hiểu biết, sự tỉnh táo và khả năng phân biệt đúng – sai. Trong thực tế, có rất nhiều tấm gương biết sống tốt nhưng vẫn rất khôn ngoan và bản lĩnh. Họ sẵn sàng giúp đỡ người khác khi cần thiết, nhưng cũng biết nói “không” trước những điều sai trái. Đó mới là cách thể hiện lòng tốt đúng đắn và có giá trị. Ngược lại, nếu chỉ sống thờ ơ, vô cảm thì xã hội sẽ trở nên lạnh lùng; nhưng nếu tốt bụng một cách thiếu suy nghĩ thì cũng dễ bị lợi dụng. Từ đó, mỗi người cần rèn luyện cho mình một tấm lòng nhân ái đi cùng với sự tỉnh táo và hiểu biết. Hãy sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có thể, nhưng cũng cần suy nghĩ cẩn thận, lựa chọn cách giúp phù hợp để lòng tốt thực sự mang lại ý nghĩa tích cực. Tóm lại, lòng tốt là một phẩm chất đáng quý của con người. Tuy nhiên, để lòng tốt phát huy giá trị, chúng ta cần biết kết hợp giữa sự nhân ái và sự sáng suốt trong cách sống và cách đối xử với mọi người xung quanh.
Câu 1: Thể thơ: Thể thơ lục bát.
Câu 2: Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh (nơi Kiều đang sống khi bị ép làm kĩ nữ).
Câu 3: Qua những câu thơ trên, Thúy Kiều hiện lên là người khiêm nhường, tự ti về thân phận, nhưng cũng khéo léo, tinh tế trong lời nói. Kiều biết ơn và trân trọng tấm lòng bao dung của Từ Hải.
Câu 4: Qua đoạn trích, Từ Hải là người anh hùng có khí phách, hào hiệp, trượng nghĩa và rộng lượng. Từ Hải không coi thường quá khứ của Kiều mà còn trân trọng, yêu thương nàng.
Câu 5: Văn bản gợi lên sự cảm thương cho số phận Thúy Kiều và sự ngưỡng mộ đối với Từ Hải. Vì Kiều phải chịu nhiều bất hạnh, còn Từ Hải là người anh hùng dám bảo vệ và trân trọng nàng.
Câu 1. Đoạn văn nghị luận yêu cầu phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích đã cho trong phần Đọc hiểu. Để làm tốt, cần xác định rõ chủ đề, tư tưởng chính của đoạn trích, sau đó phân tích các yếu tố nghệ thuật như ngôn ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, giọng điệu... để làm nổi bật nội dung.Nội dung và nghệ thuật đoạn tríchĐoạn trích thể hiện sâu sắc [Chủ đề chính của đoạn trích]. Tác giả đã khéo léo khắc họa [Đối tượng/nhân vật/sự kiện trung tâm] thông qua [Chi tiết/hình ảnh tiêu biểu]. Điều này giúp người đọc cảm nhận được [Cảm xúc/thông điệp chính].Về nghệ thuật, đoạn trích nổi bật với [Biện pháp tu từ nổi bật nhất, ví dụ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa]. Biện pháp này không chỉ làm tăng tính hình tượng, sinh động cho câu văn mà còn góp phần thể hiện [Tác dụng của biện pháp tu từ]. Bên cạnh đó, ngôn ngữ của đoạn trích [Nhận xét về ngôn ngữ: giàu cảm xúc, giản dị, trang trọng...] đã tạo nên [Hiệu quả thẩm mỹ]. Giọng điệu [Nhận xét về giọng điệu: trữ tình, suy tư, hài hước...] cũng là một yếu tố quan trọng giúp truyền tải trọn vẹn [Ý nghĩa/thông điệp].Đoạn trích đã thành công trong việc [Tóm tắt thành công của đoạn trích về nội dung và nghệ thuật], để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc.Đáp án: Xem đoạn văn nghị luận trên.
Câu 2. Bài văn nghị luận yêu cầu bàn về việc sống chậm trong xã hội hiện đại. Cần làm rõ khái niệm "sống chậm", phân tích những lợi ích và khó khăn của việc sống chậm trong bối cảnh xã hội hiện nay, đồng thời đưa ra quan điểm cá nhân về vấn đề này.Sống chậm trong xã hội hiện đạiKhái niệm và ý nghĩa của sống chậmSống chậm không đơn thuần là việc làm chậm lại tốc độ sinh hoạt hàng ngày, mà là một triết lý sống, một cách tiếp cận cuộc sống một cách ý thức và trọn vẹn hơn. Sống chậm là dành thời gian để cảm nhận những điều nhỏ nhặt xung quanh, để suy ngẫm về bản thân và thế giới, để kết nối sâu sắc hơn với những người thân yêu. Trong xã hội hiện đại, khi mọi thứ diễn ra quá nhanh chóng, sống chậm trở thành một nhu cầu thiết yếu để cân bằng cuộc sống và tìm lại sự bình yên trong tâm hồn.Lợi ích và khó khăn của sống chậmSống chậm mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tinh thần và thể chất. Khi sống chậm, chúng ta có thời gian để giảm căng thẳng, lo âu, cải thiện giấc ngủ và tăng cường khả năng tập trung. Sống chậm cũng giúp chúng ta trân trọng hơn những khoảnh khắc hiện tại, tận hưởng những niềm vui giản dị và xây dựng những mối quan hệ ý nghĩa. Tuy nhiên, sống chậm cũng đối mặt với nhiều khó khăn trong xã hội hiện đại. Áp lực công việc, kỳ vọng của xã hội và sự cám dỗ của công nghệ có thể khiến chúng ta khó lòng thoát khỏi vòng xoáy của sự vội vã.Quan điểm cá nhân và giải phápTheo tôi, sống chậm không phải là một sự xa xỉ mà là một lựa chọn cần thiết để sống một cuộc đời hạnh phúc và ý nghĩa. Chúng ta không cần phải từ bỏ hoàn toàn những tiện nghi của cuộc sống hiện đại, mà chỉ cần điều chỉnh nhịp sống của mình một cách hợp lý. Hãy dành thời gian mỗi ngày để thiền định, đọc sách, đi dạo trong công viên hoặc đơn giản là trò chuyện với những người thân yêu. Hãy học cách buông bỏ những lo lắng không cần thiết và tập trung vào những điều quan trọng nhất. Sống chậm là một hành trình, không phải là một đích đến. Hãy bắt đầu từ những bước nhỏ và kiên trì theo đuổi triết lý sống này, bạn sẽ thấy cuộc sống trở nên tươi đẹp và ý nghĩa hơn rất nhiều.
Câu 1. Thể thơ của văn bản là lục bát.
Câu 2. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là tự sự (kể chuyện) và miêu tả.
Câu 3.Tóm tắt văn bản: Văn bản kể về một kẻ ác bị trời phạt, chết vì sét đánh giữa đường.Mô hình cốt truyện: Văn bản thuộc mô hình cốt truyện "ác giả ác báo".
Câu 4. Chi tiết "sét đánh" là một chi tiết kì ảo. Tác dụng của chi tiết này là:Thể hiện sự trừng phạt của trời đối với cái ác, khẳng định niềm tin vào công lý và sự công bằng.Tăng tính hấp dẫn, ly kỳ cho câu chuyện, thu hút sự chú ý của người đọc.Làm nổi bật tính chất răn đe, giáo dục của văn bản, khuyến khích con người sống thiện lương, tránh xa cái ác.
Câu 5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh:Điểm giống nhau:Đều thể hiện quan niệm "ác giả ác báo".Đều có yếu tố kì ảo.Điểm khác nhau:Văn bản trên chỉ tập trung vào sự trừng phạt dành cho kẻ ác, trong khi truyện Thạch Sanh kể về cuộc đời và hành trình chiến thắng cái ác của Thạch Sanh.Văn bản trên ngắn gọn, súc tích, còn truyện Thạch Sanh có cốt truyện phức tạp, nhiều tình tiết.Nhân vật trong văn bản trên không được miêu tả chi tiết, còn nhân vật Thạch Sanh được xây dựng với nhiều phẩm chất tốt đẹp.
Câu 1: nhân vật em bé trong truyện Áo Tết là một cô bé hồn nhiên trong sáng và giàu tình cảm nhé rất thích chiếc áo đầm hồng món quà mà mẹ hứa sẽ tặng dịp Tết Tuy nhiên khi thấy bạn mình -béo Bích- chưa có áo mới bé em đã sẵn sàng nhường lại chiếc áo yêu thích hành động nhỏ nhưng chứa đựng tấm lòng nhân hậu sự đồng cảm và tình bạn cao đẹp qua nhân vật bé em tác giả muốn gửi gắm thông điệp tình thương và sự chia luôn là cho cuộc sống trở nên đẹp hơn
Câu2:
Mở bài:
Trong cuộc sống hiện đại con người luôn hướng đến việc thỏa mãn và nhu cầu vật chất và tinh thần Tuy nhiên lòng chúng ta quá chú trọng vật chất và quên đi gia đình tinh thần-điều làm nên ý nghĩa thực sự của cuộc sống
Thân bài:
•giải thik: giá trị vật chất và những nhu cầu cần thiết giúp con người tồn tại còn giá trị tinh thần là những cảm xúc tình cảm niềm tin và đạo đức giúp con người sống ý nghĩa
•một cuộc sống chỉ đầy đủ vật chất nhưng thiếu tinh thần sẽ trở nên trống rỗng ngược lại chỉ có tinh thần mà không có vật chất cũng khó duy trì cuộc sống.
Câu chuyện" Áo Tết "giúp ta nhận ra tình bạn chân thành, lòng sẻ chia và nhân ái quan trọng hơn mọi món quà vật chất.
•Liên hệ bản thân:
Trong đời sống, mỗi người cần biết cân bằng giữa việc kiếm sống và nuôi dưỡng tâm hồn.
Hãy dành thời gian quan tâm, chia sẻ, sống nhân hậu, không chạy theo vật chất mù quáng.
Kết bài :
Cân bằng giữa giá trị vật chất và tinh thần là con đường giúp con người sống hạnh phúc bền vững và lan tỏa yêu thương trong xã hội.