Phạm Cẩm Tú
Giới thiệu về bản thân
a) ![]()
Chất khử: HCl.
Chất oxi hoá: KMnO4.
Quá trình khử: +7Mn+5e→+2Mn��+7+5�→��+2
Quá trình oxi hoá: 2−1Cl→0Cl2+2e2��−1→��20+2�
Phương trình hoá học được cân bằng:
![]()
b)
Cl2 + 2KX → 2KCl + X2
nKX=nKCl=4,4774,5=0,06(mol)���=����=4,4774,5=0,06(���)
MKX=9,960,06=166���=9,960,06=166
Vậy MX = 166 – 39 =127 nên KX là KI.
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Quá trình oxi hóa của sắt:
Fe → Fe2+ + 2e
Quá trình khử của hydrogen:
2H+ + 2e → H2
Từ đề bài, ta có:
\(�_{� �} = \frac{8 , 96}{56} = 0 , 16\) mol
Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, ta có:
\(�_{�_{2}} = 0 , 16\) mol
⇒ \(�_{�_{2}} = 0 , 16.24 , 79 = 3 , 97\) L.
1:phản ứng của nồng độ
Giải thích: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, dẫn đến số lượng va chạm có hiệu quả giữa các phân tử phản ứng tăng, làm tốc độ phản ứng tăng.
2:ảnh hưởng của áp suất
Giải thích: Đối với các chất khí, nồng độ của chất khí tỉ lệ với áp suất của nó. Do vậy, khi áp suất chất tham gia phản ứng ở thể khí tăng lên, sẽ làm nồng độ chất khí tăng lên, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
3:ảnh hưởng của điện tích bề mặt
Giải thích: Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
4:ảnh hưởng của nhiệt độ
......
5:ảnh hưởng của chất súc tác
Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiểu cẩn cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.
1: phản ứng của nồng độ
2:ảnh hưởng của áp suất
3:ảnh hưởng của điện tích bề mặt
4:ảnh hưởng của nhiệt độ
5:ảnh hưởng của chất súc tác