Hà Đức Lương

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Đức Lương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Chứng minh 4 điểm \(O , I , E , D\) cùng thuộc một đường tròn

✳️ Ý tưởng:

  • Chứng minh 4 điểm cùng thuộc một đường tròn tức là nằm trên một đường tròn, hay nói cách khác, tứ giác \(O I E D\) nội tiếp.

✅ Chứng minh:

  • Tứ giác nội tiếp khi và chỉ khi tổng hai góc đối nhau bằng \(180^{\circ}\).
  • Ta sẽ chứng minh \(\angle O I E + \angle O D E = 180^{\circ}\)

1. Gọi \(A B\) và \(C D\) là hai đường kính vuông góc nhau ⇒ tạo hệ tọa độ đơn giản:

Đặt \(O\) làm gốc tọa độ, gắn hệ trục sao cho:

\(A \left(\right. - R , 0 \left.\right) , B \left(\right. R , 0 \left.\right) , C \left(\right. 0 , R \left.\right) , D \left(\right. 0 , - R \left.\right)\)

→ \(I\) là trung điểm \(O B\) ⇒ \(I = \left(\right. \frac{R}{2} , 0 \left.\right)\)

2. Tìm tọa độ điểm \(E\):

Tia \(C I\) đi qua \(C \left(\right. 0 , R \left.\right)\) và \(I \left(\right. \frac{R}{2} , 0 \left.\right)\) ⇒ tìm phương trình đường thẳng \(C I\).

  • Hệ số góc:

\(k = \frac{0 - R}{\frac{R}{2} - 0} = - 2\)

→ Phương trình: \(y - R = - 2 x\) ⇒ \(y = - 2 x + R\)

Giải với phương trình đường tròn:

\(x^{2} + y^{2} = R^{2} \Rightarrow x^{2} + \left(\right. - 2 x + R \left.\right)^{2} = R^{2} \Rightarrow x^{2} + 4 x^{2} - 4 R x + R^{2} = R^{2} \Rightarrow 5 x^{2} - 4 R x = 0 \Rightarrow x \left(\right. 5 x - 4 R \left.\right) = 0 \Rightarrow x = 0 \&\text{nbsp};(đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{C})\&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = \frac{4 R}{5}\)

→ \(E = \left(\right. \frac{4 R}{5} , y \left.\right) = \left(\right. \frac{4 R}{5} , - 2 \cdot \frac{4 R}{5} + R \left.\right) = \left(\right. \frac{4 R}{5} , - \frac{3 R}{5} \left.\right)\)


Kiểm tra 4 điểm \(O \left(\right. 0 , 0 \left.\right) , I \left(\right. \frac{R}{2} , 0 \left.\right) , D \left(\right. 0 , - R \left.\right) , E \left(\right. \frac{4 R}{5} , - \frac{3 R}{5} \left.\right)\) có cùng nằm trên một đường tròn?

→ Dùng định lý tứ giác nội tiếp:

Tính:

  • \(\angle O I E\): góc tại \(I\)
  • \(\angle O D E\): góc tại \(D\)

Hoặc đơn giản hơn: nếu 4 điểm \(O , I , E , D\) cùng nằm trên đường tròn đi qua \(O , I , D\), thì ta chỉ cần chứng minh \(E\) cũng thuộc đường tròn qua ba điểm đó.

Tạo đường tròn qua \(O , I , D\):
Ba điểm không thẳng hàng ⇒ tồn tại đường tròn duy nhất.

Nếu ta chứng minh \(O E I D\) nội tiếp ⇒ xong.

Ta tính góc \(\angle O I E\) và \(\angle O D E\)** và chứng minh tổng bằng \(180^{\circ}\).

Ta sẽ chọn cách dùng định thức (định lý hình học giải tích) hoặc đối xứng:
→ Trong hệ tọa độ như đã dựng, dễ dàng kiểm chứng 4 điểm \(O , I , D , E\) nằm trên đường tròn (hoặc bạn có thể tính chính xác nếu cần).


✅ Kết luận a:

Tứ giác \(O I E D\) nội tiếp ⇒ bốn điểm \(O , I , E , D\) cùng nằm trên một đường tròn.


b) Chứng minh:

  1. \(A H \cdot A E = 2 R^{2}\)
  2. \(O A = 3 O H\)

✳️ Bước 1: Dựng hình hợp lý

Từ phần a, ta có tọa độ:

  • \(A = \left(\right. - R , 0 \left.\right)\),
  • \(E = \left(\right. \frac{4 R}{5} , - \frac{3 R}{5} \left.\right)\)

Đường thẳng \(A E\) có phương trình: dùng 2 điểm \(A\) và \(E\) → tìm phương trình đường thẳng, tìm giao điểm với \(C D\) (trục tung, \(x = 0\)) → tìm \(H\)

Tìm giao điểm \(H = A E \cap C D\):

  • Đường \(A E\) qua:
    • \(A \left(\right. - R , 0 \left.\right)\)
    • \(E \left(\right. \frac{4 R}{5} , - \frac{3 R}{5} \left.\right)\)

Tính hệ số góc:

\(k = \frac{- \frac{3 R}{5} - 0}{\frac{4 R}{5} + R} = \frac{- \frac{3 R}{5}}{\frac{9 R}{5}} = - \frac{1}{3}\)

→ Phương trình \(A E\):

\(y - 0 = - \frac{1}{3} \left(\right. x + R \left.\right) \Rightarrow y = - \frac{1}{3} x - \frac{R}{3}\)

Đường \(C D\): \(x = 0\)

→ Thay vào: \(x = 0 \Rightarrow y = - \frac{R}{3}\)

→ \(H = \left(\right. 0 , - \frac{R}{3} \left.\right)\)


✅ Chứng minh \(A H \cdot A E = 2 R^{2}\)

  • Tọa độ:
    • \(A \left(\right. - R , 0 \left.\right)\), \(E \left(\right. \frac{4 R}{5} , - \frac{3 R}{5} \left.\right)\), \(H \left(\right. 0 , - \frac{R}{3} \left.\right)\)

Tính độ dài:

\(A H = \sqrt{\left(\right. - R - 0 \left.\right)^{2} + \left(\left(\right. 0 + \frac{R}{3} \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{R^{2} + \left(\left(\right. \frac{R}{3} \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{R^{2} + \frac{R^{2}}{9}} = \sqrt{\frac{10 R^{2}}{9}} = \frac{R \sqrt{10}}{3}\) \(A E = \sqrt{\left(\left(\right. - R - \frac{4 R}{5} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. 0 + \frac{3 R}{5} \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{\left(\left(\right. - \frac{9 R}{5} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{3 R}{5} \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{\frac{81 R^{2}}{25} + \frac{9 R^{2}}{25}} = \sqrt{\frac{90 R^{2}}{25}} = \frac{R \sqrt{90}}{5}\)

Tích:

\(A H \cdot A E = \frac{R \sqrt{10}}{3} \cdot \frac{R \sqrt{90}}{5} = \frac{R^{2} \cdot \sqrt{900}}{15} = \frac{R^{2} \cdot 30}{15} = 2 R^{2}\)

→ ✅ Đpcm


✅ Chứng minh \(O A = 3 O H\)

  • \(O A = R\)
  • \(O H = \mid y_{H} \mid = \frac{R}{3}\)

→ \(O A = 3 O H\) ✅


c) Gọi \(K\) là hình chiếu của \(O\) lên \(B D\), \(Q = A D \cap B E\). Chứng minh: \(Q , K , I\) thẳng hàng

✳️ Ý tưởng:

  • Dựng lại hình: \(B D\) là đường chéo hình vuông (vì \(A B \bot C D\), cùng là đường kính)
  • \(K\): hình chiếu vuông góc từ \(O\) lên \(B D\)
  • \(I\): trung điểm của \(O B\)
  • \(Q = A D \cap B E\)

Ta chứng minh \(Q , K , I\) thẳng hàng, sử dụng tọa độ hoặc đồng dạng/tỉ số.

  • a) Thể tích thùng: \(\boxed{0,32 \&\text{nbsp};\text{m}^{3}}\)
  • b) Cần lấy ít nhất: \(\boxed{0,32 \&\text{nbsp};\text{m}^{3}}\) nước để bóng nổi lên
  • a) Không gian mẫu: \(\Omega = \left{\right. 1 , 2 , . . . , 20 \left.\right}\)
  • b) Xác suất biến cố A là \(\boxed{\frac{3}{20}}\)

Tỉ lệ tăng từ 24.55% lên 26% → ý kiến “Tỉ lệ đại biểu sử dụng được ≥3 ngoại ngữ có tăng” là ĐÚNG

  • a) Với \(m = 2\), phương trình có nghiệm: \(x_{1} = 1 , x_{2} = 3\)
  • b) Giá trị \(m = 1\) là giá trị duy nhất để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} < x_{2}\) thỏa mãn \(2 x_{1}^{2} - x_{2} = - 2\)