Nguyễn Hương Lan

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hương Lan
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Step 1: Tính thể tích ethanol nguyên chất  Thể tích ethanol nguyên chất trong 1 lít rượu 40° là:  Vethanol=Vru×Đ ru=1lít×40%=0.4lít𝑉ethanol=𝑉ru×Đru=1lít×40%=0.4lít Step 2: Tính khối lượng ethanol nguyên chất  Khối lượng riêng của ethanol là  ρ=0.8g/ml=800g/lít𝜌=0.8g/ml=800g/lít.
Khối lượng ethanol nguyên chất là: 
methanol=ρ×Vethanol=800g/lít×0.4lít=320g𝑚ethanol=𝜌×𝑉ethanol=800g/lít×0.4lít=320g Step 3: Tính số mol ethanol  Phân tử khối của ethanol ( C2H5OHC2H5OH) là  M=2×12+5×1+16+1=46g/mol𝑀=2×12+5×1+16+1=46g/mol.
Số mol ethanol là: 
nethanol=methanolM=320g46g/mol≈6.9565mol𝑛ethanol=𝑚ethanol𝑀=320g46g/mol≈6.9565mol Step 4: Viết phương trình phản ứng và tính số mol glucose lý thuyết  Phương trình phản ứng lên men glucose ( C6H12O6C6H12O6) thành ethanol:  C6H12O62C2H5OH+2CO2C6H12O6menru→2C2H5OH+2CO2 Theo phương trình,  1mol1molglucose tạo ra  2mol2molethanol. 
Số mol glucose lý thuyết cần dùng (nếu hiệu suất 100%) là: 
nglucose, lý thuyt=nethanol2=6.9565mol2≈3.4783mol𝑛glucose,lýthuyt=𝑛ethanol2=6.9565mol2≈3.4783mol Step 5: Tính khối lượng glucose thực tế cần dùng  Hiệu suất phản ứng là  H=45%𝐻=45%.
Khối lượng glucose thực tế cần dùng được tính bằng cách chia khối lượng lý thuyết cho hiệu suất: 
mglucose, thc t=mglucose, lý thuytH=nglucose, lý thuyt×MglucoseH𝑚glucose,thct=𝑚glucose,lýthuyt𝐻=𝑛glucose,lýthuyt×𝑀glucose𝐻 Phân tử khối của glucose ( C6H12O6C6H12O6) là  M=6×12+12×1+6×16=180g/mol𝑀=6×12+12×1+6×16=180g/mol.
Trong môi trường điện trường ở pH = 6, hướng di chuyển của các amino acid phụ thuộc vào điểm đẳng điện (pI) của chúng so với pH môi trường: 
  • Glycine (Gly): Có  pI≈5,97𝑝𝐼≈5,97 (gần bằng 6). Ở pH = 6, Gly tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trung hòa về điện, do đó hầu như không di chuyển hoặc chỉ dịch chuyển rất ít [2, 4].
  • Glutamic acid (Glu): Là amino acid có tính acid, có  pI≈3,22𝑝𝐼≈3,22. Vì  pH(6)>pI(3,22)𝑝𝐻(6)>𝑝𝐼(3,22), Glu sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng ion âm (anion) và di chuyển về phía cực dương [1, 2, 4].
  • Lysine (Lys): Là amino acid có tính base, có  pI≈9,74𝑝𝐼≈9,74. Vì  pH(6)<pI(9,74)𝑝𝐻(6)<𝑝𝐼(9,74), Lys sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng ion dương (cation) và di chuyển về phía cực âm [1, 2, 4]. 
Kết luận: 
  • Glu: Di chuyển về cực dương.
  • Lys: Di chuyển về cực âm.
  • Gly: Hầu như không di chuyển (đứng yên). 
Đang tạo đường liên kết công khai...
Trong môi trường điện trường ở pH = 6, hướng di chuyển của các amino acid phụ thuộc vào điểm đẳng điện (pI) của chúng so với pH môi trường: 
  • Glycine (Gly): Có  pI≈5,97𝑝𝐼≈5,97 (gần bằng 6). Ở pH = 6, Gly tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trung hòa về điện, do đó hầu như không di chuyển hoặc chỉ dịch chuyển rất ít [2, 4].
  • Glutamic acid (Glu): Là amino acid có tính acid, có  pI≈3,22𝑝𝐼≈3,22. Vì  pH(6)>pI(3,22)𝑝𝐻(6)>𝑝𝐼(3,22), Glu sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng ion âm (anion) và di chuyển về phía cực dương [1, 2, 4].
  • Lysine (Lys): Là amino acid có tính base, có  pI≈9,74𝑝𝐼≈9,74. Vì  pH(6)<pI(9,74)𝑝𝐻(6)<𝑝𝐼(9,74), Lys sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng ion dương (cation) và di chuyển về phía cực âm [1, 2, 4]. 
Kết luận: 
  • Glu: Di chuyển về cực dương.
  • Lys: Di chuyển về cực âm.
  • Gly: Hầu như không di chuyển (đứng yên). 
Đang tạo đường liên kết công khai...

Vòng lặp 1: Chọn phần tử nhỏ nhất là 1 (ở vị trí 0). Vì 1 đã ở vị trí đầu tiên, không cần hoán đổi gì → [1, 9, 2, 3, 4, 7, 6, 2]

Vòng lặp 2: Chọn phần tử nhỏ nhất là 2 (ở vị trí 2). Hoán đổi 9 và 2 → [1, 2, 9, 3, 4, 7, 6, 2]

Vòng lặp 3: Chọn phần tử nhỏ nhất là 2 (ở vị trí 7). Hoán đổi 9 và 2 → [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]

Vòng lặp 4: Chọn phần tử nhỏ nhất là 3 (ở vị trí 3). Vì 3 đã ở vị trí đầu tiên của phần chưa được sắp xếp, không cần hoán đổi gì → [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]

Vòng lặp 5: Chọn phần tử nhỏ nhất là 4 (ở vị trí 4). Vì 4 đã ở vị trí đầu tiên của phần chưa được sắp xếp, không cần hoán đổi gì → [1, 2, 2, 3, 4, 7, 6, 9]

Vòng lặp 6: Chọn phần tử nhỏ nhất trong mảng [7, 6, 9] là 6 (ở vị trí 5). Hoán đổi 7 và 6 → [1, 2, 2, 3, 4, 6, 7, 9]

Vòng lặp 7: Chọn phần tử nhỏ nhất trong mảng [7, 9] là 7 (ở vị trí 6). Vì 7 đã ở vị trí đầu tiên của phần chưa được sắp xếp, không cần hoán đổi gì → [1, 2, 2, 3, 4, 6, 7, 9]


def f(A, B, n):

    total = 0

    for i in range(n):

        At = max(0, A[0][i] - A[1][i])

        Bt = max(0, B[0][i] - B[1][i])

        total += At + Bt

    return total

n = 5

A = [[20, 20, 10, 21, 18],[20, 15, 11, 13, 13]]

B = [[23, 0, 17, 22, 12],[20, 14, 11, 13, 9]]

total = f(A, B, n)

print(total)


def f(A, B, n):

    total = 0

    for i in range(n):

        At = max(0, A[0][i] - A[1][i])

        Bt = max(0, B[0][i] - B[1][i])

        total += At + Bt

    return total

n = 5

A = [[20, 20, 10, 21, 18],[20, 15, 11, 13, 13]]

B = [[23, 0, 17, 22, 12],[20, 14, 11, 13, 9]]

total = f(A, B, n)

print(total)