Nghiêm Ngọc Linh
Giới thiệu về bản thân
a)vận tốc khi vật chạm đất
v=g.t=\(g . \sqrt{\frac{2 h}{g}}\)=\(2 \sqrt{30}\)m/s
cơ năng tại mặt đất
\(W = W_{t} + W_{đ} = 0 + \frac{1}{2} . m . v^{2}\)=120J
b) gọi vị trí mà động năng bằng 3 lần thế năng là B \(\left(\right. W_{đ_{B}} = 3. W_{t_{B}} \left.\right)\)
cơ năng tại B bằng cơ năng tại O (định luật bảo toàn cơ năng)
\(W_{O} = W_{B}\)
\(\Leftrightarrow 120 = W_{đ_{B}} + W_{t_{B}}\)
mà \(\left(\right. W_{đ_{B}} = 3. W_{t_{B}} \left.\right)\)
\(\Rightarrow 120 = 4. W_{t_{B}} = 4. m . g . h^{'}\)
\(\Rightarrow h^{'} =\)1,5m
ở độ cao cách mặt đất 1,5m thì động năng bằng 3 lần thế năng
c) tương tự câu trên
gọi vị trí mà động năng bằng thế năng là C \(\left(\right. W_{đ_{C}} = W_{t_{C}} \left.\right)\)
ta có \(W_{O} = W_{C}\)
\(\Leftrightarrow 120 = 2. W_{đ_{C}}\)
\(\Leftrightarrow v =\)\(2 \sqrt{15}\)m/s
a)vận tốc khi vật chạm đất
v=g.t=\(g . \sqrt{\frac{2 h}{g}}\)=\(2 \sqrt{30}\)m/s
cơ năng tại mặt đất
\(W = W_{t} + W_{đ} = 0 + \frac{1}{2} . m . v^{2}\)=120J
b) gọi vị trí mà động năng bằng 3 lần thế năng là B \(\left(\right. W_{đ_{B}} = 3. W_{t_{B}} \left.\right)\)
cơ năng tại B bằng cơ năng tại O (định luật bảo toàn cơ năng)
\(W_{O} = W_{B}\)
\(\Leftrightarrow 120 = W_{đ_{B}} + W_{t_{B}}\)
mà \(\left(\right. W_{đ_{B}} = 3. W_{t_{B}} \left.\right)\)
\(\Rightarrow 120 = 4. W_{t_{B}} = 4. m . g . h^{'}\)
\(\Rightarrow h^{'} =\)1,5m
ở độ cao cách mặt đất 1,5m thì động năng bằng 3 lần thế năng
c) tương tự câu trên
gọi vị trí mà động năng bằng thế năng là C \(\left(\right. W_{đ_{C}} = W_{t_{C}} \left.\right)\)
ta có \(W_{O} = W_{C}\)
\(\Leftrightarrow 120 = 2. W_{đ_{C}}\)
\(\Leftrightarrow v =\)\(2 \sqrt{15}\)m/s
1. Nhu cầu phát triển kinh tế và cạnh tranh toàn cầu
- Để tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, công nghiệp buộc phải ứng dụng công nghệ cao, như: tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ vật liệu mới...
- Trong môi trường cạnh tranh toàn cầu, chỉ có những quốc gia/doanh nghiệp nào đổi mới công nghệ liên tục mới có thể duy trì lợi thế và phát triển lâu dài.
2. Hạn chế tài nguyên và ô nhiễm môi trường
- Công nghiệp truyền thống tiêu tốn nhiều tài nguyên (than, dầu, kim loại...) và thải ra lượng lớn khí CO₂, chất thải độc hại.
- Nếu không chuyển sang phát triển bền vững (tái tạo năng lượng, tuần hoàn tài nguyên, giảm phát thải), các hoạt động công nghiệp sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người.
- Biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thiên tai là hệ quả rõ rệt.
3. Áp lực từ cộng đồng quốc tế và xu hướng tiêu dùng xanh
- Các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, WTO, EU... đã và đang đưa ra các tiêu chuẩn, quy định về sản xuất xanh, phát thải carbon.
- Người tiêu dùng hiện đại ngày càng ưu tiên sản phẩm thân thiện với môi trường, buộc các doanh nghiệp phải thay đổi để thích ứng.
4. Trách nhiệm xã hội và đạo đức doanh nghiệp
- Doanh nghiệp không chỉ tạo ra lợi nhuận mà còn cần đảm bảo trách nhiệm với xã hội, tạo việc làm bền vững, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội.
- Đầu tư vào công nghệ bền vững là cách thể hiện trách nhiệm lâu dài.
5. Định hướng phát triển lâu dài và ổn định
- Phát triển công nghiệp không bền vững dễ dẫn tới cạn kiệt tài nguyên, xung đột môi trường, suy giảm chất lượng sống, từ đó gây bất ổn kinh tế – xã hội.
- Chỉ khi kết hợp công nghệ tiên tiến với mục tiêu phát triển bền vững thì nền công nghiệp mới có thể phát triển lâu dài, hài hòa với con người và thiên nhiên.
I. Nhóm nhân tố tự nhiên
- Địa hình
- Là nhân tố quyết định đến kết cấu và chi phí xây dựng các loại hình giao thông.
- Đồng bằng thuận lợi cho xây dựng đường bộ, đường sắt, cảng hàng không.
- Miền núi có nhiều đèo dốc, địa hình phức tạp gây khó khăn cho giao thông.
- Khí hậu và thời tiết
- Ảnh hưởng đến hoạt động an toàn và hiệu quả của giao thông.
- Vùng có mùa mưa lũ, bão nhiều dễ gây sạt lở, ngập úng, gián đoạn giao thông.
- Vùng có khí hậu ổn định sẽ thuận lợi hơn cho phát triển giao thông.
- Sông ngòi và biển
- Là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy và hàng hải.
- Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc sẽ có lợi thế về vận tải thủy nội địa.
II. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
- Mức độ phát triển kinh tế
- Kinh tế phát triển thúc đẩy nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách tăng cao.
- Từ đó đòi hỏi mạng lưới giao thông phải phát triển đồng bộ và hiện đại hơn.
- Phân bố dân cư và đô thị
- Những khu vực tập trung dân cư đông đúc, đô thị hóa cao sẽ có mật độ giao thông lớn.
- Giao thông phát triển mạnh ở các trung tâm kinh tế, đô thị lớn.
- Hoạt động sản xuất và phân bố ngành kinh tế
- Vùng có công nghiệp, nông nghiệp, du lịch phát triển sẽ kéo theo nhu cầu vận chuyển hàng hóa và người tăng.
- Ví dụ: các khu công nghiệp, khu chế xuất cần hệ thống giao thông đồng bộ.
- Chính sách và đầu tư của nhà nước
- Quy hoạch và chính sách phát triển hạ tầng giao thông đóng vai trò rất quan trọng.
- Việc đầu tư xây dựng cầu, cảng, đường cao tốc, sân bay… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển giao thông.
- Khoa học – kỹ thuật và công nghệ
- Ứng dụng công nghệ hiện đại giúp nâng cao chất lượng và hiệu suất giao thông (như giao thông thông minh, tự động hóa…).
- Kỹ thuật xây dựng phát triển giúp vượt qua khó khăn địa hình, khí hậu.
Câu 1
Mark Twain từng nói: “Hai mươi năm sau bạn sẽ hối hận vì những gì bạn đã không làm, hơn là những gì bạn đã làm...”. Câu nói ấy như một lời thức tỉnh, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dám nghĩ, dám làm, dám bước ra khỏi vùng an toàn để khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Cuộc đời là một hành trình gian nan, nếu chỉ mãi ở yên trong sự an toàn, con người dễ đánh mất những cơ hội quý báu để trưởng thành và thành công. Sự nuối tiếc thường không đến từ những sai lầm ta từng mắc phải, mà là những điều ta chưa từng thử, những giấc mơ bị bỏ quên vì sợ hãi, do dự. Dám “tháo dây, nhổ neo và ra khỏi bến đỗ” chính là dám sống trọn vẹn với đam mê và lý tưởng. Tuổi trẻ là thời gian đẹp nhất để thử sức, để va vấp, để sai và sửa. Bởi vậy, thay vì sợ thất bại, hãy can đảm hành động. Chỉ khi vượt qua nỗi sợ, chúng ta mới thực sự hiểu được giá trị của cuộc sống và tìm thấy phiên bản tốt đẹp hơn của chính mình.
Câu 2
Trong đoạn trích “Trở về” của Thạch Lam, hình ảnh người mẹ hiện lên thật cảm động – một người phụ nữ quê mùa, tần tảo và đầy tình yêu thương, âm thầm hy sinh vì con. Dù sống cô đơn trong cảnh nghèo khó, người mẹ vẫn dành hết tình cảm cho con trai là Tâm – người con đã rời quê lên tỉnh, dần xa cách và vô tâm với mẹ. Bà không trách móc hay giận dữ, mà chỉ lặng lẽ chờ đợi, đau đáu từng dòng thư không hồi âm, từng tin tức nhỏ nhoi từ những người quen biết con. Khi gặp lại, bà xúc động đến mức không thốt nên lời, ánh mắt, giọng nói, hành động đều toát lên nỗi nhớ thương và sự mong mỏi khôn nguôi. Dù Tâm thờ ơ, lạnh nhạt, bà vẫn săn sóc hỏi han, lo lắng cho sức khỏe, quan tâm đến từng chi tiết nhỏ trong cuộc sống của con. Tình cảm ấy vừa giản dị vừa thiêng liêng, phản ánh một hình tượng mẫu mực về người mẹ Việt Nam: nhẫn nại, vị tha, đầy đức hi sinh. Qua nhân vật này, Thạch Lam không chỉ thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với người phụ nữ trong xã hội xưa mà còn gióng lên một hồi chuông cảnh tỉnh về đạo hiếu, về sự vô tâm của lớp người trẻ đang dần quên đi cội nguồn. Người mẹ trong truyện là biểu tượng của tình mẫu tử bất diệt – một tình cảm không đòi hỏi đáp trả, chỉ biết yêu thương vô điều kiện. Chính sự đối lập giữa tấm lòng người mẹ và sự dửng dưng của Tâm đã tạo nên chiều sâu xúc cảm, để lại nhiều sự phẫn nộ trong lòng người đọc.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính trong văn bản là : Nghị luận
Câu 2
Hai lối sống được tác giả nêu là:
- Lối sống lười biếng, không có chí tiến thủ, buông bỏ ước mơ, chấp nhận sống trong sự mệt mỏi, an phận, bất động như dòng sông lịm trong đầm lầy.
- Lối sống tích cực, luôn vận động, hướng ra phía trước, dám trải nghiệm như dòng sông chảy ra biển rộng.
Câu 3
- Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn (“Sông như đời người”, “Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng”)
- Tác dụng:
- Gợi liên tưởng sinh động giữa dòng sông và đời người, đặc biệt là quãng đời tuổi trẻ.
- Nhấn mạnh quy luật vận động không ngừng của cuộc sống, con người không nên dừng lại mà cần vươn ra, dấn thân, khám phá.
- Truyền cảm hứng sống tích cực, sống hết mình với khát vọng và hoài bão.
- làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Câu 4
“Tiếng gọi chảy đi sông ơi” là hình ảnh ẩn dụ thể hiện khát vọng sống mãnh liệt, mong muốn được tiến về phía trước , được vươn tới, được sống một cuộc sống có ý nghĩa.
Câu 5
Bài học: Cần sống tích cực, không ngừng tích cực, dám ước mơ, dám trải nghiệm và hướng về phía trước.
- Lý do:
- Vì cuộc sống vốn không ngừng thay đổi, nếu ta ngừng lại hay khước từ sự vận động, ta sẽ dần mất đi bản chất sống động của tuổi trẻ và chính mình.
- Chỉ khi dám bước ra khỏi vùng an toàn, dấn thân và khám phá, ta mới thực sự sống có ý nghĩa, có giá trị.