Nguyễn Thùy Dương
Giới thiệu về bản thân
Tam giác \(A B C\) có hai đường cao \(B B^{'}\) và \(C C^{'}\) nên \(\hat{B C^{'} C} = \hat{B B^{'} C} = 9 0^{\circ} .\)
Suy ra \(O B = O C = O B^{'} = O C^{'}\) (đường cao ứng với cạnh huyền).
Do đó bốn điểm \(B\), \(C^{'}\), \(B^{'}\), \(C\) cùng nằm trên một đường tròn.
Tứ giác \(A B C D\) có \(\hat{B} = \hat{D} = 9 0^{\circ}\) nên \(O A = O B = O C = O D\) (đường cao ứng với cạnh huyền).
Suy ra bốn điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) cùng nằm trên một đường tròn tâm \(O\), đường kính \(A C\).
sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} +\)sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 36 0^{\circ}\),
sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 2\)sđ\(_{\text{nh}ỏ}\) nên:
sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 12 0^{\circ}\).
Suy ra \(\hat{A O B} = 12 0^{\circ}\).
Vẽ \(O H ⊥ A B\), ta có \(\hat{A O H} = \hat{H O B} = 6 0^{\circ}\) và \(A H = H B = \frac{1}{2} A B\).
Tam giác \(A O H\) có \(\hat{A H O} = 9 0^{\circ}\), \(\hat{A O H} = 6 0^{\circ}\) nên
\(O H = \frac{1}{2} A O = \frac{1}{2} R\)
Áp dụng định lí Pythagore ta có:
\(A H^{2} = A O^{2} - O H^{2} = \frac{3 R^{2}}{4}\)
Suy ra \(A H = \frac{R \sqrt{3}}{2}\).
Vậy \(A B = 2 A H = R \sqrt{3}\).
a) Ta có sđ\(_{\text{nh}ỏ} +\)sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 36 0^{\circ}\),
mà sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 3\)sđ\(_{\text{nh}ỏ}\).
Suy ra sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 9 0^{\circ}\);
sđ\(_{\text{l}ớ\text{n}} = 27 0^{\circ}\).
b) Ta có \(\hat{A O B} =\) sđ\(_{\text{nh}ỏ} = 9 0^{\circ}\), mà \(O A = O B = R\).
Suy ra tam giác \(O A B\) vuông cân tại \(O\).
Mặt khác \(O H ⊥ A B = \left{\right. H \left.\right}\).
Suy ra \(\Delta O H A\) vuông cân tại \(H\) suy ra \(O H = H A = \frac{A B}{2}\).
Kẻ \(O H\) vuông góc với \(A B\) tại \(H\).

Khi đó \(H\) là trung điểm của \(A B\) hay \(A H = \frac{A B}{2} = \frac{3}{2}\).
Vì cung nhỏ \(= 10 0^{\circ}\) nên \(\hat{A O B} = 10 0^{\circ}\)
Hay \(\hat{A O H} = 5 0^{\circ}\).
Ta có \(A O = \frac{A H}{sin \hat{A O H}} = \frac{3}{2 sin 5 0^{\circ}} = 2\) cm.
Tứ giác \(A B C D\) có \(\hat{B} = \hat{D} = 9 0^{\circ}\) nên \(O A = O B = O C = O D\) (trung tuyến ứng với cạnh huyền).
Suy ra bốn điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) cùng nằm trên một đường tròn tâm \(O\), đường kính \(A C\).
\(A C\) là đường kính, \(B D\) là dây không đi qua điểm \(O\).
Suy ra \(A C > B D\).
Đường kính BC , B"C" là dây cung nên độ dài B"C" nhỏ hơn độ dài BC
Khoảng cách từ tâm O đến dây MN là R0,8660254038
MN = 17,32050808