Đinh Hoàng Khánh Đan
Giới thiệu về bản thân
Δ=(m−2)2+4.3
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1}\), \(x_{2}\)
\(\sqrt{x_1^2+2025}\) −\(x_1^{}+\left(m-3\right)x_2^{}+3=\sqrt{x_2^2+2025}+x_2^2\)
\(\sqrt{x_2^1+2025}-\sqrt{x_2^2+2025}=x_2^2-\left(m-2\right)x_2^{}-3+x_1^{}+x_2^{}\)
\(\sqrt{x_2^1+2025}-\sqrt{x_2^2+2025}=x_1^{}+x_2^{}\)
Do \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} + \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} \neq 0\) với mọi \(x_{1} ; x_{2}\), nên nhân cả 2 vế của (1) với \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} + \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025}\) ta được
\(\left(x_1^{}+x_2^{}\right)\left(x_1^{}-x_2^{}\right)=\left(x_1^{}+x_2^{}\right)\left(\sqrt{x_2^1+2025}+\sqrt{x_2^2+2025}\right)\)
+) Với \(x_{1} + x_{2} = 0\) suy ra \(m - 2 = 0\) hay \(m = 2\)
b
+) Với \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} + \sqrt{x_{2}^{2} + 2 025} = x_{1} - x_{2}\) (2). Cộng vế với vế (1) và (2), ta được: \(\sqrt{x_{1}^{2} + 2 025} = x_{1}\). Phương trình vô nghiệm.
Vậy \(m = 2\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Gọi số gà cần bổ sung là \(x\) (con) (\(x \in \mathbb{N}\))
Tổng số gà sau khi bổ sung: \(100 + x\) (con)
Sản lượng trung bình mỗi con: \(250 - 2 x\) (quả)
Tổng số trứng: \(\left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\) (quả)
Doanh thu: \(R \left(\right. x \left.\right) = 3 000. \left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\) (đồng)
T(x)=(100+x)(250−2x)
\(= - 2 x^{2} + 50 x + 25 000\)
=−2(x−225)2+25312,5
Để doanh thu \(R \left(\right. x \left.\right)\) lớn nhất thì \(T \left(\right. x \left.\right)\) phải đạt giá trị lớn nhất
Để \(T \left(\right. x \left.\right)\) phải đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi \(\left(\right. x - \frac{25}{2} \left.\right)^{2}\) đạt giá trị nhỏ nhất với \(x\) là số tự nhiên, \(x\) nhỏ nhất.
Suy ra tìm được \(x = 12.\)
Vậy số gà ít nhất cần bổ sung để đạt doanh thu cao nhất là \(12\) con.
Vậy doanh thu tối đa là: \(R \left(\right. 12 \left.\right) = 3 000. \left(\right. 100 + 12 \left.\right) \left(\right. 250 - 2.12 \left.\right) = 75 936 000\) đồng
Thể tích khối \(\left(\right. H_{1} \left.\right)\) là \(V_{1} = \pi . r_{1}^{2} . h_{1}\)
Thể tích khối \(\left(\right. H_{2} \left.\right)\) là \(V_{2} = \pi . r_{2}^{2} . h_{2} = \pi . \frac{1}{4} . r_{1}^{2} . 2. h_{1} = \frac{1}{2} . \pi . r_{1}^{2} . h_{1} = \frac{1}{2} V_{1}\)
Mà \(V_{1} + V_{2} = 30\)
V1+21V1=30
V1=20 (cm3).
Vậy thể tích khối \(\left(\right. H_{1} \left.\right)\) là \(20\) cm3.
Doi 30 phut=\(\frac12\) gio
Goi van toc rieng cua ca no la \(x\) km
Van toc ca no di xuoi dong la : \(x+3\)
Van toc ca no di nguoc dong la : \(x-3\)
theo dau bai
\(\frac{48}{x+3}+\frac{48}{x-3}=\frac{18}{5}\)
\(\frac{48\left(x-3\right)+48\left(x+3\right)}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}=\frac{18}{5}\)
\(\frac{96x}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}=\frac{18}{5}\)
\(3x^2-80x-27=0\)
\(x=\frac{-1}{3}\) (khong thoa man)
\(x=27\) (thoa man)
Vay van toc rieng cua ca no la 27 km/h
Doi 30 phut=\(\frac12\) gio
Goi van toc rieng cua ca no la \(x\) km
Van toc ca no di xuoi dong la : \(x+3\)
Van toc ca no di nguoc dong la : \(x-3\)
theo dau bai
\(\frac{48}{x+3}+\frac{48}{x-3}=\frac{18}{5}\)
\(\frac{48\left(x-3\right)+48\left(x+3\right)}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}=\frac{18}{5}\)
\(\frac{96x}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}=\frac{18}{5}\)
\(3x^2-80x-27=0\)
\(x=\frac{-1}{3}\) (khong thoa man)
\(x=27\) (thoa man)
Vay van toc rieng cua ca no la 27 km/h
Doi 30 phut=\(\frac12\) gio
Goi van toc rieng cua ca no la \(x\) km
Van toc ca no di xuoi dong la : \(x+3\)
Van toc ca no di nguoc dong la : \(x-3\)
theo dau bai
\(\frac{48}{x+3}+\frac{48}{x-3}=\frac{18}{5}\)
\(\frac{48\left(x-3\right)+48\left(x+3\right)}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}=\frac{18}{5}\)
\(\frac{96x}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}=\frac{18}{5}\)
\(3x^2-80x-27=0\)
\(x=\frac{-1}{3}\) (khong thoa man)
\(x=27\) (thoa man)
Vay van toc rieng cua ca no la 27 km/h
a) Tần số của nhóm \(\left[\right. 6 ; 8 \left.\right)\) là \(18\).
Tần số tương đối của của nhóm \(\left[\right. 6 ; 8 \left.\right)\): \(\frac{18.100}{40} \% = 45 \%\).
b) Không gian mẫu của phép thử là:Ω={1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15}.
Vậy không gian mẫu có \(15\) phần tử hay \(n \left(\right. \Omega \left.\right) = 15\).
Các quả bi ghi số nguyên tố là {2,3,5,7,11,13} nên số các kết quả thuận lợi của biến cố \(M\) là \(n \left(\right. M \left.\right) = 6\).
Vậy xác xuất của biến cố \(M\) là \(P \left(\right. M \left.\right) = \frac{n \left(\right. M \left.\right)}{n \left(\right. \Omega \left.\right)} = \frac{6}{15} = \frac{2}{5}\).