Nguyễn Thị Ngọc Linh
Giới thiệu về bản thân
a. Đặc điểm biển, đảo Duyên hải Nam Trung Bộ: - Bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, cánh đồng muối, vũng vịnh nước sâu, nhiều bán đảo, đảo và quần đảo, các ngư trường, đầm phá. ⇒ Thuận lợi: phát triển du lịch biển, làm muối, xây dựng các cảng biển, vịnh biển, phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản,... ⇒ Khó khăn: quản lí và an ninh biển, đảo, suy giảm nguồn lợi thuỷ sản,... b. Sự phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ: - Giao thông vận tải: phát triển giao thông vận tải biển gắn với các cảnh biển tổng hợp và dịch vụ biển với các trung tâm logistics, dịch vụ hỗ trợ, đóng tàu,... - Du lịch biển: phát triển mạnh với việc hình thành các khu du lịch, đô thị du lịch trọng điểm quốc gia. - Khai thác thuỷ sản: sản lượng khai thác chiếm gần 30% cả nước. - Khai thác khoáng sản biển: dầu thô, khí tự nhiên, cát, ti-tan, muối, băng cháy,...
a. Đặc điểm biển, đảo Duyên hải Nam Trung Bộ: - Bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, cánh đồng muối, vũng vịnh nước sâu, nhiều bán đảo, đảo và quần đảo, các ngư trường, đầm phá. ⇒ Thuận lợi: phát triển du lịch biển, làm muối, xây dựng các cảng biển, vịnh biển, phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản,... ⇒ Khó khăn: quản lí và an ninh biển, đảo, suy giảm nguồn lợi thuỷ sản,... b. Sự phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ: - Giao thông vận tải: phát triển giao thông vận tải biển gắn với các cảnh biển tổng hợp và dịch vụ biển với các trung tâm logistics, dịch vụ hỗ trợ, đóng tàu,... - Du lịch biển: phát triển mạnh với việc hình thành các khu du lịch, đô thị du lịch trọng điểm quốc gia. - Khai thác thuỷ sản: sản lượng khai thác chiếm gần 30% cả nước. - Khai thác khoáng sản biển: dầu thô, khí tự nhiên, cát, ti-tan, muối, băng cháy,...
a. Sau năm 1975, Việt Nam cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước vì: - Đất nước đã được thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (ở miền Bắc) và Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam (ở miền Nam). - Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước tạo ra sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước để tăng cường uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. => Do đó, cần phải thống nhất đất nước về mặt Nhà nước để tăng cường sức mạnh toàn diện của dân tộc. b. Quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước: - Tháng 9/1975, Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. - Ngày 21/11/1975: Hội nghị Hiệp thương chính trị đã nhất trí chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước. - Ngày 25/4/1976: cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước. - Từ ngày 24/6 đến ngày 3/7/1976, tại kì họp đầu tiên của Quốc hội đã thông qua: + Chính sách đối nội và đối ngoại của đất nước. + Quyết định đặt tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Quyết định Quốc huy, Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là Tiến quân ca, Thủ đô là Hà Nội, Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
a. Các đặc điểm và ý nghĩa của yếu tố địa hình và đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ: - Phía tây chủ yếu là đồi núi với đất feralit ⇒ thích hợp trồng cây công nghiệp, trồng rừng và phát triển kinh tế dưới tán rừng. - Phía đông là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang sát biển, có nhiều cồn cát,... với đất phù sa và đất cát pha ⇒ thích hợp trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), cây công nghiệp hằng năm (lạc, mía). b. Các hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ: - Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn. - Thường xuyên chịu tác động của bão, hạn hán và sa mạc hoá, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.
Câu 1. (2.0 điểm) a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm) Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Đạm Tiên trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm) Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Nhân vật Đạm Tiên xuất hiện gián tiếp qua lời kể của Vương Quan: ++ Nghề nghiệp: ca nhi.
++ Ngoại hình: Xinh đẹp:
nửa chừng xuân Sau khi nàng mất, hoàn cảnh của nàng lại càng khiến người ta chạnh lòng thêm nữa vì mộ phần của nàng không ai đoái hoài, săn sóc, mặc vậy úa tàn theo năm tháng. Câu 2. (4.0 điểm) a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm) Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sử dụng mạng xã hội một cách lành mạnh và hiệu quả. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (3.5 điểm) Xác định được các ý chính của bài viết. Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận: c1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. + Có ý thức sử dụng mạng xã hội với thời gian phù hợp, tránh gây ảnh hưởng đến cuộc sống thường nhật. + Học cách sử dụng mạng xã hội đúng mục đích: Dùng để tra cứu thông tin, nắm bắt tin tức, tham gia nhóm học tập,... + Biết chọn lọc nội dung trên mạng xã hội: Tận dụng thuật toán trên mạng xã hội để bảng tin tức luôn xuất hiện những thông tin tích cực, hữu ích như mẹo học tập, cách viết bài, cách làm bài.... c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
Câu 1. (0,5 điểm) Thể thơ: Lục bát. Câu 2. (0,5 điểm) – Lời thoại của nhân vật: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?". – Kiểu lời thoại: Lời đối thoại. Câu 3. (1,0 điểm) – HS chỉ ra các từ láy được tác giả sửdụng trong văn bản: Sè sè, dầu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm – HS phân tích tác dụng của hệ thống từ láy: Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) có tác dụng khắc hoạ chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc hoạ trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản. Câu 4. (1,0 điểm) HS chỉ ra được tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh củaCâu 4. (1,0 điểm)
Tốt lắm! Dưới đây là bài làm mẫu đầy đủ, đúng với truyện “Chuyện Lý Tướng Quân” nhé 👇 --- Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật Hữu Chi Nhân vật Hữu Chi trong Chuyện Lý Tướng Quân là hình tượng tiêu biểu cho con người tham lam, mù quáng và vô độ. Vì lòng tham, Hữu Chi đã tìm mọi cách chiếm đoạt của cải, không biết điểm dừng, sẵn sàng bất chấp đạo lý và nhân nghĩa. Ban đầu, hắn có địa vị và của cải, nhưng càng tham lam thì càng lún sâu vào tội lỗi, cuối cùng phải nhận lấy sự trừng phạt nghiêm khắc. Qua nhân vật Hữu Chi, tác giả muốn gửi gắm lời cảnh tỉnh: lòng tham là nguồn gốc của tội lỗi, khiến con người đánh mất nhân tính và hạnh phúc. Nhân vật này giúp người đọc hiểu rằng chỉ khi biết sống lương thiện, biết đủ và hướng thiện thì con người mới có thể có được cuộc sống bình yên, hạnh phúc thật sự. --- Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn nghị luận (400 – 600 chữ) về tác hại của lòng tham và biện pháp khắc phục Trong cuộc sống, lòng tham là một trong những thói xấu nguy hiểm nhất của con người. Nó khiến con người mù quáng, chỉ biết chạy theo lợi ích cá nhân mà quên mất đạo lý và tình người. Giống như nhân vật Hữu Chi trong Chuyện Lý Tướng Quân, vì tham lam vô độ mà ông ta phải chịu kết cục đau đớn, mất hết danh dự và nhân phẩm. Trong đời sống hiện nay, lòng tham cũng biểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau: tham tiền của, tham địa vị, tham điểm cao trong học tập mà gian lận, hoặc tham lợi ích cá nhân mà làm hại người khác. Tất cả đều gây hậu quả nghiêm trọng — làm con người trở nên ích kỉ, đánh mất lòng tin và sự tôn trọng của mọi người. Để hạn chế và loại bỏ thói xấu này, trước hết mỗi người cần rèn luyện lòng trung thực và biết sống “biết đủ”. Cần hiểu rằng giá trị thật sự của cuộc sống không nằm ở vật chất mà ở nhân cách và đạo đức. Gia đình, nhà trường và xã hội cũng cần giáo dục con người về lối sống giản dị, trung thực, đề cao tinh thần sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau. Khi con người biết sống có giới hạn, có lòng nhân và biết yêu thương, thì lòng tham sẽ không còn chỗ đứng. Lòng tham là ngọn lửa có thể thiêu rụi nhân cách con người. Vì thế, chúng ta hãy luôn tỉnh táo, sống chân thành, lương thiện để hướng tới cuộc sống tốt đẹp và bình an hơn. ---
--- Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại truyện lịch sử. --- Câu 2: Văn bản được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình, kể lại sự việc một cách khách quan. --- Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản là Lý Tự Tấn (Lý Tướng Quân). Ông được miêu tả là người trung nghĩa, dũng cảm, có tài cầm quân, hết lòng vì đất nước. --- Câu 4: Chi tiết hoang đường, kì ảo: Sau khi mất, Lý Tướng Quân hóa thành rồng bay lên trời. → Chi tiết này nhằm tôn vinh công lao và phẩm chất anh hùng của ông, thể hiện lòng biết ơn, ngưỡng mộ của nhân dân. --- Câu 5: Văn bản ca ngợi tinh thần yêu nước, lòng trung nghĩa và sự hi sinh cao cả của người anh hùng dân tộc Lý Tự Tấn. Qua truyện, em hiểu rằng cần sống trung thực, dũng cảm, hết lòng vì tập thể và đất nước, đồng thời biết biết ơn, trân trọng những người có công với Tổ quốc. --- Bạn có muốn mình giúp viết lại câu 5 dài khoảng 6–7 dòng cho đạt yêu cầu điểm tối đa không?
C1 : Nhân vật bà má Hậu Giang trong bài thơ là biểu tượng cho tinh thần kiên cường, bất khuất và lòng yêu nước sâu sắc của người dân miền Nam trong chiến tranh. Mặc dù phải đối mặt với cảnh tượng tan hoang, mất mát do chiến tranh gây ra ("giặc lùng, giặc đốt xóm làng", "xác xơ cây cỏ", "lăng im"), bà vẫn giữ vững ý chí, không đầu hàng. Hình ảnh bà "giáo gươm sáng đất", "tầm vông nhọn trời" cho thấy sự kiên quyết dùng mọi thứ có thể để chiến đấu, thể hiện sự hi sinh, âm thầm chịu đựng và khát vọng tự do mãnh liệt.
C2 : Từ hình ảnh "bà má Hậu Giang" kiên cường, dũng cảm, chúng ta thấy được trách nhiệm của thế hệ trẻ hiện nay là phải giữ gìn và phát huy truyền thống cách mạng, không ngừng học tập, lao động để xây dựng đất nước giàu mạnh. Để thực hiện điều này, thế hệ trẻ cần ý thức được giá trị của hòa bình, không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng, sống có trách nhiệm với cộng đồng, và trở thành một "chiến sĩ" gìn giữ hòa bình bằng tri thức, tình yêu thương và sự tỉnh táo.
C1 : thơ tự do
C2 : Sự việc chính trong văn bản là tên giặc đã xông vào túp lều của bà má Hậu Giang để tra hỏi, đe dọa và dò la thông tin về du kích. Dù bị uy hiếp, bà má vẫn kiên quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ cách mạng.
C3 : Những hành động thể hiện sự độc ác:Đạp rơi liếp mành, nghênh ngang vào nhà.Hét lớn, hăm dọa "khai mau, tao chém mất đầu".Đạp lên đầu bà má và kề gươm lạnh toát vào hông.Nhận xét về nhân vật tên giặc:Những hành động trên cho thấy tên giặc có bản chất tàn bạo, dã man, độc ác và vô nhân tính.
C4 : Biện pháp tu từ: Phép so sánh Tác dụng:Làm nổi bật sự kiên cường, bất khuất và dũng cảm của người con, được ví như rừng đước mạnh mẽ và rừng chàm thơm ngát – những biểu tượng của sức mạnh và sự bền bỉ.Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ, tạo nên hình ảnh ẩn dụ đẹp về lòng dũng cảm và tinh thần bất khuất.
C5 : Từ hình tượng bà má, ta thấy tinh thần yêu nước của nhân dân ta vô cùng mãnh liệt và bền bỉ. Bà má là biểu tượng của lòng yêu nước, tinh thần bất khuất và sự hy sinh cao cả.Hình ảnh người mẹ kiên cường đã khắc họa vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh phi thường của người mẹ Việt Nam anh hùng.Bài thơ ca ngợi lòng yêu nước và tinh thần bất khuất của dân tộc Việt Nam.Hình ảnh người mẹ trong bài thơ sẽ mãi là nguồn cảm hứng bất tận cho các thế hệ mai sau.