Ngụy Thị Thu Hằng
Giới thiệu về bản thân
Giải
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 với thị trường châu Âu là:
\(135 , 45 - 88 , 18 = 47 , 27\) (tỉ USD)
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 với thị trường châu Mỹ là:
\(47 , 27.156 , 32\) (tỉ USD)
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với thị trường châu Á lớn hơn tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với thị trường châu Âu và châu Mỹ là:
135,45−(47,27+73,89)=14,29 (tỉ USD).
a)
Vì điểm \(C\) nằm giữa điểm \(A\) và điểm \(B\) nên:
\(A C + C B = A B\)
Thay \(A C = 2 , 5\) cm; \(A B = 5\) cm, ta có:
\(2 , 5 + C B = 5\)
\(C B = 5 - 2 , 5\)
\(C B = 2 , 5\) (cm).
b) Vì điểm \(C\) nằm giữa điểm \(A\) và điểm \(B\) và \(A C = C B = 2 , 5\) cm.
Nên điểm \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(A B\). \(\)
Giải
a) Môn Lịch sử và địa lí bạn Minh có ĐTB cao nhất trong học kì I.
b) Môn Toán bạn Minh có tiến bộ nhiều nhất.
c) ĐTB cả năm môn Toán là: \(\frac{7 , 9 + 2.8 , 6}{3} \approx 8 , 4\)
a) \(\frac{3}{4} + \frac{- 1}{3} + \frac{- 5}{18} = \frac{27}{36} + \frac{- 12}{36} + \frac{- 10}{36} = \frac{5}{36}\).
b) \(13 , 57.5 , 5 + 13 , 57.3 , 5 + 13 , 57 = 13 , 57. \left(\right. 5 , 5 + 3 , 5 + 1 \left.\right) = 13 , 57.10 = 135 , 7.\)
Giải
a) Các tia chung gốc \(A\) là:
\(A B\) (hay \(A y\)); \(A M\) (hay \(A C\), \(A z\)); \(A x\).
b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\) là:
\(M\) và \(C\).
c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) không chung gốc nên không phải hai tia đối nhau.
Giải
Số tiền \(15\) quyển vở trước khi giảm giá là:
\(15.7\) \(000 = 105\) \(000\) (đồng)
Số tiền \(15\) quyển vở sau khi giàm giá \(10 \%\) là:
\(105\) \(000.90 \% = 94\) \(500\) (đồng)
Vậy bạn An đem theo \(100\) \(000\) đồng nên đủ tiền mua \(15\) quyển vở.
a) \(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{6 - 3 + 2}{6} = \frac{5}{6}\).
b) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5} : \frac{9}{10} = \frac{2}{5} + \frac{3}{5} \cdot \frac{10}{9} = \frac{2}{5} + \frac{2}{3} = \frac{16}{15}\).
c) \(\frac{7}{11} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{11} \cdot \frac{1}{4} + \frac{4}{11} = \frac{7}{11} \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{1}{4} \left.\right) + \frac{4}{11} = \frac{7}{11} + \frac{4}{11} = 1\).
d) \(\left(\right. \frac{3}{4} + 0 , 5 + 25 \% \left.\right) \cdot 2 \frac{2}{3} = \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \left.\right) \cdot \frac{8}{3} = \frac{3}{2} \cdot \frac{8}{3} = 4\).
Giải:
Đầu vào: Số nguyên dương n.
Đầu ra: Tổng các số từ 1 đến n.
Các bước thực hiện:
Bước 1. Khởi tạo biến tong ← 0.
Bước 2. Khởi tạo biến i ← 1.
Bước 3. Trong khi i ≤ n:
tong ← tong + i
i ← i + 1
Bước 4. Trả về giá trị của biến tong.
Kết thúc thuật toán.
Giải:
Trong quy trình nấu ăn, có thao tác: "Thêm một chút muối vào món ăn." Hướng dẫn này không rõ ràng vì "một chút" là một lượng không xác định. Mỗi người sẽ hiểu "một chút" theo một cách khác nhau, dẫn đến kết quả khác nhau.
Giải:
Dưới đây là các nội dung chính trong sơ đồ tư duy.
Trung tâm: Cấu trúc lặp
Định nghĩa:
+ Lặp lại một hoặc một nhóm câu lệnh nhiều lần.
+ Tiết kiệm thời gian và công sức khi viết code.
Phân loại:
- Lặp với số lần biết trước.
+ Số lần lặp được xác định trước.
+ Sử dụng biến đếm để theo dõi số lần lặp.
Lặp với số lần không biết trước.
+ Số lần lặp phụ thuộc vào một điều kiện.
+ Điều kiện được kiểm tra trước mỗi lần lặp hoặc sau mỗi lần lặp.
- Lưu ý:
+ Tránh vòng lặp vô hạn (điều kiện luôn đúng).
+ Sử dụng vòng lặp phù hợp với từng bài toán.
+ Tối ưu hóa vòng lặp để tăng hiệu suất.