Nguyễn Hoàng Mai Vân

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Hoàng Mai Vân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

) \(A B C D\) là hình vuông nên \(A B = B C = C D = D A\)

Mà \(A M = B N = C P = D Q\).

Trừ theo vế ta được \(A B - A M = B C - B N = C D - C P = D A - D Q\)

Suy ra \(M B = N C = P D = Q A\)

b) Xét \(\Delta Q A M\) và \(\Delta N C P\) có:

\(\hat{A} = \hat{C} = 90^{\circ}\)

\(A Q = N C\) (chứng minh trên)

\(A M = C P\) (giả thiết)

Suy ra \(\Delta Q A M = \Delta N C P\) (c.g.c)

c) Từ \(\Delta Q A M = \Delta N C P\) suy ra \(N P = M Q\) (hai cạnh tương ứng).

Chứng minh tương tự câu b ta có \(\Delta Q A M = \Delta P D Q\) và \(\Delta Q A M = \Delta M B N\).

Khi đó \(\Rightarrow M Q = P Q , M N = M Q\) và \(\hat{A M Q} = \hat{D Q P}\).

Mà \(\hat{A M Q} + \hat{A Q M} = 90^{\circ}\) suy ra \(\hat{D Q P} + \hat{A Q M} = 90^{\circ}\).

Do đó, \(\hat{M Q P} = 90^{\circ}\).

Tứ giác \(M N P Q\) có bốn cạnh bằng nhau nên là hình thoi, lại có \(\hat{M Q P} = 90^{\circ}\) nên là hình vuông.

a) Tứ giác \(A M C K\) có hai đường chéo \(A C , M K\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.

\(\Delta A B C\) vuông tại \(A\) có \(A M\) là đường trung tuyến nên \(A M = M C = M B\).

Vậy hình bình hành \(A M C K\) có \(A M = M C\) nên là hình thoi.

b) Vì \(A M C K\) là hình thoi nên \(A K\) // \(B M\) và \(A K = M C = B M\).

Tứ giác \(A K M B\) có \(A K\) // \(B M , A K = B M\) nên là hình bình hành.

c) Để \(A M C K\) là hình vuông thì cần có một góc vuông hay \(A M ⊥ M C\).

Khi đó \(\Delta A B C\) có \(A M\) vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên cân tại \(A\).

Vậy \(\Delta A B C\) vuông cân tại \(A\) thì \(A M C K\) là hình vuông.

a) \(\Delta A B C\) vuông cân nên \(\hat{B} = \hat{C} = 45^{\circ} .\)

\(\Delta B H E\) vuông tại \(H\) có \(\hat{B E H} + \hat{B} = 90^{\circ}\)

Suy ra \(\hat{B E H} = 90^{\circ} - 45^{\circ} = 45^{\circ}\) nên \(\hat{B} = \hat{B E H} = 45^{\circ}\).

Vậy \(\Delta B E H\) vuông cân tại \(H .\)

b) Chứng minh tương tự câu a ta được \(\Delta C F G\) vuông cân tại \(G\) nên \(G F = G C\) và \(H B = H E\)

Mặt khác \(B H = H G = G C\) suy ra \(E H = H G = G F\) và \(E H\) // \(F G\) (cùng vuông góc với \(B C \left.\right)\)

Tứ giác \(E F G H\) có \(E H\) // \(F G , E H = F G\) nên là hình bình hành.

Hình bình hành \(E F G H\) có một góc vuông \(\hat{H}\) nên là hình chữ nhật

Hình chữ nhật \(E F G H\) có hai cạnh kề bằng nhau \(E H = H G\) nên là hình vuông.


Tứ giác \(O B A C\) có ba góc vuông \(\hat{B} = \hat{C} = \hat{B O C} = 90^{\circ}\)

Nên \(O B A C\) là hình chữ nhật.

Mà \(A\) nằm trên tia phân giác \(O M\) suy ra \(A B = A C\).

Khi đó \(O B A C\) là hình vuông.

a) Chứng minh MNPQ là hình bình hành

Chứng minh:

  • \(m\) cắt \(A B\) và \(C D\) tại \(M , P\)
    ⇒ \(M , P\) nằm trên hai cạnh đối song song \(A B / / C D\).
    ⇒ \(M P / / A B / / C D\).
  • \(n\) cắt \(B C\) và \(A D\) tại \(N , Q\)
    ⇒ \(N , Q\) nằm trên hai cạnh đối song song \(B C / / A D\).
    ⇒ \(N Q / / B C / / A D\).
  • Do \(m\) và \(n\) vuông góc nhau tại \(O\)
    ⇒ \(m \bot n\).

Vì \(M , P\) thuộc \(m\), \(N , Q\) thuộc \(n\), ta có:

\(M P \bot N Q\)

  • Hai cặp cạnh đối song song:

\(M P / / N Q , M N / / P Q\)

(nhờ tính chất đối xứng của hình bình hành \(A B C D\): các cặp cạnh đối song song.)

Vậy tứ giác MNPQ có hai cặp cạnh đối song song, nên

\(\boxed{M N P Q \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{nh}.}\)








  • Trong hình bình hành \(A B C D\), hai đường chéo \(A C\) và \(B D\) cắt nhau tại \(O\), O là trung điểm mỗi đường chéo.
  • \(m\) và \(n\) là hai đường qua O, vuông góc nhau, nên nếu ta lấy hai điểm M, P trên m (đối xứng qua O), và N, Q trên n (đối xứng qua O), thì:

\(O M = O P , O N = O Q\)

  • Do \(m \bot n\), ta có:

\(\angle M O N = 90^{\circ}\)

⇒ Tứ giác \(M N P Q\) có bốn cạnh bằng nhau:

\(M N = N Q = Q P = P M\)

(vì trong hình có tâm O, các điểm M, N, P, Q đối xứng qua O tạo ra bốn đoạn bằng nhau quanh O).


Kết luận:

Tứ giác \(M N P Q\) là hình bình hành có 4 cạnh bằng nhau, nên

\(\boxed{M N P Q \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{thoi}.}\)

  • Trong hình bình hành \(A B C D\), hai đường chéo \(A C\) và \(B D\) cắt nhau tại \(O\), O là trung điểm mỗi đường chéo.
  • \(m\) và \(n\) là hai đường qua O, vuông góc nhau, nên nếu ta lấy hai điểm M, P trên m (đối xứng qua O), và N, Q trên n (đối xứng qua O), thì:

\(O M = O P , O N = O Q\)

  • Do \(m \bot n\), ta có:

\(\angle M O N = 90^{\circ}\)

⇒ Tứ giác \(M N P Q\) có bốn cạnh bằng nhau:

\(M N = N Q = Q P = P M\)

(vì trong hình có tâm O, các điểm M, N, P, Q đối xứng qua O tạo ra bốn đoạn bằng nhau quanh O).


Kết luận:

Tứ giác \(M N P Q\) là hình bình hành có 4 cạnh bằng nhau, nên

\(\boxed{M N P Q \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{thoi}.}\)

  • Trong hình bình hành \(A B C D\), hai đường chéo \(A C\) và \(B D\) cắt nhau tại \(O\), O là trung điểm mỗi đường chéo.
  • \(m\) và \(n\) là hai đường qua O, vuông góc nhau, nên nếu ta lấy hai điểm M, P trên m (đối xứng qua O), và N, Q trên n (đối xứng qua O), thì:

\(O M = O P , O N = O Q\)

  • Do \(m \bot n\), ta có:

\(\angle M O N = 90^{\circ}\)

⇒ Tứ giác \(M N P Q\) có bốn cạnh bằng nhau:

\(M N = N Q = Q P = P M\)

(vì trong hình có tâm O, các điểm M, N, P, Q đối xứng qua O tạo ra bốn đoạn bằng nhau quanh O).


Kết luận:

Tứ giác \(M N P Q\) là hình bình hành có 4 cạnh bằng nhau, nên

\(\boxed{M N P Q \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{thoi}.}\)

  • Trong hình bình hành \(A B C D\), hai đường chéo \(A C\) và \(B D\) cắt nhau tại \(O\), O là trung điểm mỗi đường chéo.
  • \(m\) và \(n\) là hai đường qua O, vuông góc nhau, nên nếu ta lấy hai điểm M, P trên m (đối xứng qua O), và N, Q trên n (đối xứng qua O), thì:

\(O M = O P , O N = O Q\)

  • Do \(m \bot n\), ta có:

\(\angle M O N = 90^{\circ}\)

⇒ Tứ giác \(M N P Q\) có bốn cạnh bằng nhau:

\(M N = N Q = Q P = P M\)

(vì trong hình có tâm O, các điểm M, N, P, Q đối xứng qua O tạo ra bốn đoạn bằng nhau quanh O).


Kết luận:

Tứ giác \(M N P Q\) là hình bình hành có 4 cạnh bằng nhau, nên

\(\boxed{M N P Q \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{thoi}.}\)

  • Trong hình bình hành \(A B C D\), hai đường chéo \(A C\) và \(B D\) cắt nhau tại \(O\), O là trung điểm mỗi đường chéo.
  • \(m\) và \(n\) là hai đường qua O, vuông góc nhau, nên nếu ta lấy hai điểm M, P trên m (đối xứng qua O), và N, Q trên n (đối xứng qua O), thì:

\(O M = O P , O N = O Q\)

  • Do \(m \bot n\), ta có:

\(\angle M O N = 90^{\circ}\)

⇒ Tứ giác \(M N P Q\) có bốn cạnh bằng nhau:

\(M N = N Q = Q P = P M\)

(vì trong hình có tâm O, các điểm M, N, P, Q đối xứng qua O tạo ra bốn đoạn bằng nhau quanh O).


Kết luận:

Tứ giác \(M N P Q\) là hình bình hành có 4 cạnh bằng nhau, nên

\(\boxed{M N P Q \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{thoi}.}\)v

a) \(A B C D\) là hình bình hành nên \(A B = D C\) suy ra \(\frac{1}{2} A B = \frac{1}{2} D C\)

Do đó \(A M = B M = D N = C N\).

Tứ giác \(A M C N\) có \(A M\) // \(N C , A M = N C\) nên là hình bình hành.

Lại có \(\Delta A D C\) vuông tại \(A\) có \(A N\) là đường trung tuyến nên \(A N = \frac{1}{2} D C = D N = C N\).

Hình bình hành \(A M C N\) có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình thoi, khi đó hai đường chéo \(A C , M N\) vuông góc với nhau.

Tứ giác \(A M C N\) là hình thoi.

Ta có \(A B C D\) là hình thoi nên \(A C ⊥ B D\) tại trung điểm của mỗi đường nên \(B D\) là trung trực của \(A C\)

Suy ra \(G A = G C , H A = H C\) \(\left(\right. 1 \left.\right)\)

Và \(A C\) là trung trực của \(B D\) suy ra \(A G = A H , C G = C H\) \(\left(\right. 2 \left.\right)\)

Từ \(\left(\right. 1 \left.\right) , \left(\right. 2 \left.\right)\) suy ra \(A G = G C = C H = H A\) nên \(A G C H\) là hình thoi.

Mô tả các bước sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm tên bạn “An”:​

- Bước 1: So sánh “An” và “Hà”. Vì “A” đứng trước “H” trong bảng chữ cái nên bỏ đi nửa sau của danh sách.

+      Ta có kết quả bước 1: An, Bắc, Đạt, Cường, Dũng.

- Bước 2: So sánh “An” và “Đạt”. Vì “A” đứng trước “Đ” trong bảng chữ cái nên bỏ đi nửa sau của danh sách.

+      Ta có kết quả bước 2: An, Bắc.

- Bước 3: Xét vị trí ở giữa của nửa sau còn lại của dãy, đó là vị trí của bạn "An" nên thuật toán kết thúc.

Bước 1: Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng;

- Bước 2: Vào dải lệnh Animations, trong nhóm Animations chọn hiệu ứng xuất hiện trong nhóm hiệu ứng Entrance.

- Bước 3: Tiếp tục chọn Add Animation trong nhóm Advanced Aninmation. Chọn hiệu ứng biến mất trong nhóm hiệu ứng Exit.

STT

Thao tác

Thuật toán tìm kiếm

Tuần tự

Nhị phân

1

So sánh giá trị của phần tử ở giữa dãy với giá trị cần tìm.

 

x

2

Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện so sánh giá trị của phần tử liền sau của dãy với giá trị cần tìm.

x

 

3

Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện tìm kiếm trên dãy ở nửa trước hoặc nửa sau phần tử đang so sánh.

 

x

4

So sánh lần lượt từ giá trị của phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm.

x

 

5

Nếu kết quả so sánh “bằng” là đúng thì thông báo “tìm thấy”.

x

x