Nguyễn Hoàng Tùng
Giới thiệu về bản thân
Những công thức sai là:
b. Thừa dấu )
c. Trong excel phép tính nhân phải là dấu *
Mô phỏng kết quả các bước sắp xếp dãy số 83, 5, 8, 12, 65, 72, 71 theo thuật toán nổi bọt:
83, 5, 8, 12, 65, 72, 71 → 5, 83, 8, 12, 65, 71, 72.
5, 83, 8, 12, 65, 71, 72 → 5, 8, 83, 12, 65, 71, 72.
5, 8, 83, 12, 65, 71, 72 → 5, 8, 12, 83, 65, 71, 72.
5, 8, 12, 83, 65, 71, 72 → 5, 8, 12, 65, 83, 71, 72.
5, 8, 12, 65, 83, 71, 72 → 5, 8, 12, 65, 71, 83, 72.
5, 8, 12, 65, 71, 83, 72 → 5, 8, 12, 65, 71, 72, 83.
Sau 6 vòng lặp thì dãy số mới được sắp xếp đúng theo yêu cầu.
- Bước 1: Chọn slide (trang) muốn chèn video.
- Bước 2: Trong thẻ Insert → Video → Video on MyPC.
- Bước 3: Chọn video muốn thêm → Insert.
- Bước 1: Chọn slide (trang) muốn chèn video.
- Bước 2: Trong thẻ Insert → Video → Video on MyPC.
- Bước 3: Chọn video muốn thêm → Insert.
Mô tả các bước sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm tên bạn “An”:
- Bước 1: So sánh “An” và “Hà”. Vì “A” đứng trước “H” trong bảng chữ cái nên bỏ đi nửa sau của danh sách.
+ Ta có kết quả bước 1: An, Bắc, Đạt, Cường, Dũng.
- Bước 2: So sánh “An” và “Đạt”. Vì “A” đứng trước “Đ” trong bảng chữ cái nên bỏ đi nửa sau của danh sách.
+ Ta có kết quả bước 2: An, Bắc.
- Bước 3: Xét vị trí ở giữa của nửa sau còn lại của dãy, đó là vị trí của bạn "An" nên thuật toán kết thúc.
- Bước 1: Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng;
- Bước 2: Vào dải lệnh Animations, trong nhóm Animations chọn hiệu ứng xuất hiện trong nhóm hiệu ứng Entrance.
- Bước 3: Tiếp tục chọn Add Animation trong nhóm Advanced Aninmation. Chọn hiệu ứng biến mất trong nhóm hiệu ứng Exit.
Dãy số: 13, 11, 15, 16.
Vòng lặp 1: Số lớn nhất được đưa về vị trí số 1: 16, 13, 11, 15.
Vòng lặp 2: Số lớn thứ hai được đưa về vị trí số 2: 16, 15, 13, 11.
Kết thúc thuật toán ta thu được dãy số theo yêu cầu.
STTThao tácThuật toán tìm kiếmTuần tựNhị phân1So sánh giá trị của phần tử ở giữa dãy với giá trị cần tìm. x2Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện so sánh giá trị của phần tử liền sau của dãy với giá trị cần tìm.x 3Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện tìm kiếm trên dãy ở nửa trước hoặc nửa sau phần tử đang so sánh. x4So sánh lần lượt từ giá trị của phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm.x 5Nếu kết quả so sánh “bằng” là đúng thì thông báo “tìm thấy”.xx
a. Sắp xếp lại danh sách theo thứ tự tăng dần của điểm:
STT | Họ tên | Điểm |
1 | Trần Thu Trang | 6 |
2 | Hoàng Thị Loan | 6,5 |
3 | Triệu Kim Sơn | 7 |
4 | Hoàng Khánh Nhật | 7,5 |
5 | Lý Thị Say | 8 |
6 | Nguyễn Thu Thảo | 9 |
b. Các bước lặp thực hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm học sinh được điểm 7,5 môn Tin học:
Vùng tìm kiếm là dãy số: 6; 6,5; 7; 7,5; 8; 9.
Bước 1: Xét phần tử ở giữa của dãy đó là điểm 7; so sánh 7 < 7,5 nên bỏ đi nửa đầu của dãy.
Bước 2: Xét phần tử ở giữa của nửa sau của dãy là điểm 8
So sánh 8 > 7,5 nên bỏ đi nửa sau của dãy.
Bước 3: Xét phần tử ở giữa của nửa trước còn lại là điểm 7,5, so sánh 7,5 = 7,5 nên thuật toán kết thúc.
Tên học sinh có điểm Tin học 7,5 điểm là Hoàng Khánh Nhật.