Lê Quang Tiến

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Quang Tiến
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Viết bài văn (khoảng 600 chữ) kể lại một chuyến đi về nguồn (tham quan di tích lịch sử) mà em từng tham gia và còn lưu giữ nhiều kỉ niệm sâu sắc.

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Bài văn tự sự.

b. Xác định đúng vấn đề: Kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử mà em từng tham gia và còn lưu giữ nhiều kỉ niệm sâu sắc.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để kể lại chuyến đi:

* Mở bài: Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến đi, địa điểm đã tham quan.

* Thân bài:

– Kể lại diễn biến của chuyến đi.

– Nêu những ấn tượng về những điều nổi bật trong chuyến đi hay nơi đã tham quan.

– Kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm để thể hiện cảm xúc dành cho chuyến đi.

* Kết bài:

– Khẳng định cảm xúc sau chuyến đi.

– Rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân.

d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú luật Đường.


Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu: hoè lục đùn đùn; thạch lựu phun thức đỏ; hồng liên trì tiễn mùi hương.


(HS cũng có thể diễn đạt: hoa hoè sum suê, thạch lựu nở hoa đỏ chói; hoa sen đến mùa nở rộ;…)


Câu 3.


– Biện pháp đảo ngữ: từ “lao xao”, “dắng dỏi” được đảo lên đầu các dòng thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ,/ Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.”.


– Tác dụng:


+ Tạo nhạc điệu, gợi sự sôi nổi của đời sống.


+ Nhấn mạnh âm thanh sống động trong đời sống lao động của con người.


+ Làm nổi bật bức tranh mùa hè không chỉ có màu sắc, hương vị mà còn có âm thanh chân thực của con người và thiên nhiên.


Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc:


– Niềm mong ước thái bình: hình ảnh “Ngu cầm” gợi thời Nghiêu – Thuấn, nhân dân sống yên vui, hạnh phúc.


– Tình yêu thương nhân dân: ước muốn “dân giàu đủ khắp đòi phương” cho thấy tác giả lo cho đời sống muôn dân, không nghĩ riêng cho bản thân.


– Khát vọng nhân văn: Nguyễn Trãi gửi gắm tư tưởng “lấy dân làm gốc”, mong mỏi hạnh phúc chung cho xã hội.


=> Hai dòng thơ bộc lộ tình yêu dân, thương dân và khát vọng về một xã hội thái bình, nhân dân ấm no, hạnh phúc.


Câu 5.


– Chủ đề của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp rực rỡ, sinh động của thiên nhiên ngày hè và thể hiện tấm lòng yêu đời, yêu dân, lo cho dân của Nguyễn Trãi.


– Căn cứ để xác định chủ đề:


+ Nhan đề của văn bản: “Cảnh ngày hè”.


+ Các từ ngữ miêu tả khung cảnh thiên nhiên; bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả.


+ Nội dung chính của các phần.


(HS cần nêu được 02 căn cứ phù hợp, thuyết phục)


Câu 6.


– Hình thức:


+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.


+ Dung lượng: ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.


– Nội dung: Rút ra bài học trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình.


+ Biết trân trọng những điều giản dị trong đời sống: cảnh vật, âm thanh, sắc màu quanh ta.


+ Giữ cho mình tinh thần lạc quan, tìm thấy niềm vui ngay trong cuộc sống thường ngày, kể cả trong học tập, lao động.


+ Sống chan hoà với thiên nhiên, biết bảo vệ và làm giàu đẹp môi trường sống.

a. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn kể lại một chuyến đi tham quan di tích lịch sử/ văn hoá.

b. Xác định đúng vấn đề: Viết bài văn kể lại một chuyến đi tham quan di tích lịch sử/ văn hoá.

c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết:

– Mở bài: Giới thiệu chung về địa điểm tham quan, lí do/ hoàn cảnh đến địa điểm ấy.

– Thân bài:

+ Kể lại sự việc theo trình tự thời gian (mở đầu – diễn biến – kết thúc).

+ Kết hợp yếu tố miêu tả (cảnh vật, kiến trúc, không gian, màu sắc, âm thanh,…).

+ Kết hợp yếu tố miêu tả (tự hào, xúc động, thêm hiểu biết về lịch sử – văn hoá,…).

– Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của chuyến đi và rút ra bài học cho bản thân/ ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân/ tập thể.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm.

– Hình thức:

+ Dung lượng: 5 – 7 câu.

+ Không mắc lỗi diễn đạt, lặp từ, chính tả.

– Nội dung:

+ Giúp con người có động lực vượt qua nghịch cảnh, không dễ dàng gục ngã.

+ Nuôi dưỡng tinh thần lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp sẽ đến.

+ Tiếp thêm sức mạnh để kiên trì, bền bỉ theo đuổi mục tiêu.

+ Gợi mở khả năng thay đổi, vươn lên làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.

– Tâm trạng của một nhà nho gắn bó với bao nỗi vui buồn của nhân dân giữa thời loạn lạc, đói rét, lầm than.

– Nỗi buồn bơ vơ, cô đơn của một nhà nho bất đắc chí giữa thời cuộc, chỉ có thể đứng nhìn cảnh chợ thưa thớt, người người đói khổ.

– Nhà thơ cũng khao khát, mong ước có một tín hiệu tốt đẹp trong năm mới để nhân dân thoát khỏi hoàn cảnh bi đát hiện tại.

a. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích một tác phẩm văn học. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến. c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết: - Mở bài: Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ; nêu ý kiến chung về bài thơ. - Thân bài: + Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ (đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; tâm trạng của nhà thơ), khái quát chủ đề của bài thơ. + Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú luật Đường; nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ,…). - Kết bài: Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; Lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm.

- Đảm bảo bố cục đoạn văn, độ dài khoảng 5 đến 7 câu. - Viết đoạn văn nêu ý nghĩa của việc sống hòa hợp với thiên nhiên + Giúp bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn môi trường sống của con người. + Tâm thế con người sẽ vui vẻ, an lành, tận hưởng được vẻ đẹp của thiên nhiên. + Con người khám phá được những điều bí ẩn, tuyệt đẹp của thiên nhiên.

Thiên nhiên tươi đẹp, nên thơ, đầy sức sống: phân phất mưa phùn; mía cạnh giậu tre đang nảy ngọn; khoai trong đám cỏ đã xanh cây. - Gợi lên khung cảnh miền quê bình yên, dân dã: Mặc manh áo ngắn giục trâu cày; Nàng dâu sớm đã gieo dưa đó; Bà lão chiều còn xới đậu đây.

a) Tứ giác \(D K M N\) có \(\hat{D} = \hat{K} = \hat{N} = 90^{\circ}\) nên là hình chữ nhật.

b) Vì \(D K M N\) là hình chữ nhật nên \(D F\) // \(M H\)

Xét \(\Delta K F M\) và \(\Delta N M E\) có:

     \(\hat{K} = \hat{N} = 90^{\circ}\)

     \(F M = M E\) ( giả thiết)

     \(\hat{K M F} = \hat{E}\) (đồng vị)

Vậy \(\Delta K F M = \Delta N M E\) (cạnh huyền - góc nhọn)

Suy ra \(K F = M N\) (hai cạnh tương ứng) mà \(M N = D K\) nên \(D F = 2 D K\) và \(M H = 2 M N\).

Do đó \(D F = M H\).

Tứ giác \(D F M H\) có \(D F\) // \(M H , D F = M H\) nên là hình bình hành.

Do đó, hai đường chéo \(D M , F H\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường hay \(F , O , H\) thẳng hàng.

c) Để hình chữ nhật \(D K M N\) là hình vuông thì \(D K = D N\) \(\left(\right. 1 \left.\right)\)

Mà \(D K = \frac{1}{2} D F\) và \(D N = K M = N E\) nên \(D N = \frac{1}{2} D E\) \(\left(\right. 2 \left.\right)\)

Từ \(\left(\right. 1 \left.\right) , \left(\right. 2 \left.\right)\) suy ra \(D F = D E\).

Vậy \(\Delta D F E\) cần thêm điều kiên cân tại \(D\).

a) Vì \(A B = 2 B C\) suy ra \(B C = \frac{A B}{2} = A D\)

\(A B C D\) là hình chữ nhật nên \(A B = D C\) suy ra \(\frac{1}{2} A B = \frac{1}{2} D C\) do đó \(A I = D K = A D\).

Tứ giác \(A I K D\) có \(A I\) // \(D K , A I = D K\) nên \(A I K D\) là hình bình hành.

Lại có \(A D = A I\) nên \(A I K D\) là hình thoi.

Mà \(\hat{I A D} = 90^{\circ}\) do đó \(A I K D\) là hình vuông.

Chứng minh tương tự cho tứ giác \(B I K C\)

b) Vì \(A I K D\) là hình vuông nên \(D I\) là tia phân giác \(\hat{A D K}\) hay \(\hat{I D K} = 45^{\circ}\).

Tương tự \(\hat{I C D} = 45^{\circ}\).

\(\Delta I D C\) cân có \(\hat{D I C} = 90^{\circ}\) nên là tam giác vuông cân.

c) Vì \(A I K D , B C K I\) là các hình vuông nên hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên \(S I = S K = \frac{D I}{2}\) và \(I R = R K = \frac{I C}{2}\)

Suy ra \(I S K R\) là hình thoi.

Lại có \(\hat{D I C} = 90^{\circ}\) nên \(I S K R\) là hình vuông.