Ngô Hiền Minh
Giới thiệu về bản thân
Đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật, kết hợp giữa tính hướng tiếp xúc và tính hướng hóa.
- Tính hướng tiếp xúc: các lông tuyến của cây gọng vó phản ứng đối với sự tiếp xúc của con mồi bằng sự uốn cong và bài tiết acid formic.
- Tính hướng hóa: đầu lông tuyến có chức năng tiếp nhận kích thích hóa học. Các hợp chất chứa nitrogen trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích hóa học. Sau khi tiếp nhận kích thích hóa học, lông tuyến gập lại để giữ con mồi và tiết ra dịch tiêu hóa con mồi.
Loại mạch | Hướng vận chuyển chủ yếu | Chất được vận chuyển |
Mạch gỗ | Từ rễ lên thân và lá | Nước và muối khoáng |
Mạch rây | Từ lá xuống thân và rễ | Chất hữu cơ |
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen trong mỗi chất ⇒ hàm lượng nitrogen trong urea (NH2)2CO là cao nhất ⇒ bác nông dân nên lựa chọn urea.
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{b}{a}\).
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
\(\frac{x}{y} = \frac{I I}{V I} = \frac{1}{3}\). Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amu).
Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2. Hình dạng của hai phân tử này là khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc, phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng.
Số hiệu nguyên tử Z | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học |
1 | hydrogen | H |
6 | carbon | C |
11 | sodium | Na |
17 | chlorine | Cl |
18 | argon | Ar |
20 | calcium | Ca |
ọi CTHH cần tìm là KxNyOz
\(\Rightarrow x : y : z = \frac{45 , 95}{39} : \frac{16 , 45}{14} : \frac{37 , 6}{16} = 1 : 1 : 2\)
→ A có CTHH dạng (KNO2)n
Mà: MA = 85 (amu)
\(\Rightarrow n = \frac{85}{39 + 14 + 16.2} = 1\)
Vậy: CTHH của A là KNO2
Gọi hóa trị của N là a, ta có:
- N2O: a.2 = II.1 ⇒ a = I
- NO: a.1 = II.1 ⇒ a = II
- NH3: a.1 = I.3 ⇒ a = III
- NO2: a.1 = II.2 ⇒ a = IV
- N2O5: a.2 = II.5 = a = V
X và Y nằm ở 2 ô liên tiếp cùng chu kì (ZX < ZY)
⇒ ZY - ZX = 1 (1)
Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27.
⇒ ZY + ZX = 27 (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow \left{\right. Z_{Y} = 14 \\ Z_{X} = 13\)
⇒ 13X: 1s22s22p63s23p1 (Al) → Nguyên tố p
14Y: 1s22s22p63s23p2 (Si) → Nguyên tố p
Trong hạt nhân X có tổng số hạt là 37.
⇒ P + N = 37 (1)
Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 3 hạt.
⇒ N - P = 3 (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow \left{\right. P = 17 = Z \\ N = 20\)
→ X ở ô số 17 ⇒ X là Cl.