Nguyễn Đức Trung
Giới thiệu về bản thân
) Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
\(I = \frac{n q}{t} = \frac{10^{18} . 1 , 6.10^{- 19}}{1} = 0 , 16\) A
b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn là
\(F = B I ℓ sin \alpha = 5.10^{- 3} . 0 , 16.0 , 5. sin 90^{o} = 4.10^{- 4}\) N
Đoạn trích trong Văn tế thập loại chúng sinh của Nguyễn Du thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo và tài năng nghệ thuật của đại thi hào. Về nội dung, tác phẩm là tiếng khóc thương đầy xót xa dành cho những kiếp người bất hạnh trong xã hội phong kiến: người lính chết nơi chiến trận, người phụ nữ lỡ làng, kẻ hành khất bơ vơ, không nơi nương tựa. Qua đó, Nguyễn Du bộc lộ tấm lòng cảm thông sâu sắc đối với nỗi đau của con người, bất kể địa vị hay thân phận. Đoạn trích còn phản ánh hiện thực xã hội đầy bất công, nơi con người phải chịu cảnh sống khổ, chết thảm, không được ai đoái hoài. Về nghệ thuật, Nguyễn Du sử dụng thể thơ song thất lục bát giàu nhạc điệu, kết hợp linh hoạt các biện pháp liệt kê, đối lập và từ láy gợi hình, gợi cảm như “lập lòe”, “văng vẳng”, tạo nên không gian âm linh, thê lương. Giọng điệu ai oán, thống thiết càng làm nổi bật cảm hứng nhân đạo xuyên suốt đoạn trích. Tất cả đã góp phần khẳng định giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.
Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
Các kiếp người bất hạnh được nhắc đến gồm:
- Người lính ra trận, chết nơi chiến địa.
- Người phụ nữ lỡ làng, “buôn nguyệt bán hoa”.
- Người phụ nữ có số phận đau khổ, sống chịu phiền não, chết không nơi nương tựa.
- Người hành khất, sống lang thang, chết vùi nơi đường sá.
Hai từ láy “lập lòe”, “văng vẳng” có hiệu quả:
- Gợi không gian mờ ảo, rùng rợn, thấm đẫm màu sắc âm linh.
- Diễn tả nỗi oan khuất, đau đớn dai dẳng, ám ảnh không dứt của những linh hồn chết thảm.
- Tăng giá trị biểu cảm, làm nổi bật lòng xót thương sâu sắc của tác giả.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: làm sáng tỏ mong muốn của Tam Lang về nghề kéo xe chở người thời Cách mạng tháng Tám năm 1945 qua văn bản Tôi kéo xe.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Những người làm nghề kéo xe chở người phải làm lụng rất vất vả, dãi dầu mưa nắng, phải chịu đựng sự giục giã, khinh thường, mắng mỏ của khách hàng. Thậm chí, họ còn bị đánh khi chẳng may làm khách hàng phật ý. Chính vì thế, sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của họ cứ mòn dần đi theo năm tháng.
+ Qua phóng sự Tôi kéo xe, Tam Lang không chỉ thể hiện sự đồng cảm, thương xót cho những kiếp người nhỏ bé, đáng thương, lam lũ, vất vả và không nhận được sự tôn trọng trước Cách mạng tháng Tám; mà còn gián tiếp lên tiếng cần phải loại bỏ cái nghề này, góp phần cải tạo đời sống xã hội.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích vấn đề nghị luận.
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Sự nỗ lực là yếu tố quan trọng, giúp con người hoàn thiện hơn về kỹ năng, phẩm chất; thúc đẩy con người vượt qua khó khăn và thử thách; giúp con người chinh phục được những ước mơ, tìm thấy chính mình trên đường đời;...
+ Sự nỗ lực của từng cá nhân góp phần vào sự phát triển chung của xã hội; tạo ra những giá trị tốt đẹp, thành tựu lớn cho cộng đồng;...
+ Để phát triển sự nỗ lực của bản thân, chúng ta cần: xác định mục tiêu cụ thể để tạo ra động lực; tự giác và kỷ luật để duy trì sự nỗ lực;...
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
* Khẳng định lại ý nghĩa của sự hi sinh trong tình yêu và truyền tải thông điệp cá nhân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàya. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: làm sáng tỏ mong muốn của Tam Lang về nghề kéo xe chở người thời Cách mạng tháng Tám năm 1945 qua văn bản Tôi kéo xe.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Những người làm nghề kéo xe chở người phải làm lụng rất vất vả, dãi dầu mưa nắng, phải chịu đựng sự giục giã, khinh thường, mắng mỏ của khách hàng. Thậm chí, họ còn bị đánh khi chẳng may làm khách hàng phật ý. Chính vì thế, sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của họ cứ mòn dần đi theo năm tháng.
+ Qua phóng sự Tôi kéo xe, Tam Lang không chỉ thể hiện sự đồng cảm, thương xót cho những kiếp người nhỏ bé, đáng thương, lam lũ, vất vả và không nhận được sự tôn trọng trước Cách mạng tháng Tám; mà còn gián tiếp lên tiếng cần phải loại bỏ cái nghề này, góp phần cải tạo đời sống xã hội.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích vấn đề nghị luận.
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Sự nỗ lực là yếu tố quan trọng, giúp con người hoàn thiện hơn về kỹ năng, phẩm chất; thúc đẩy con người vượt qua khó khăn và thử thách; giúp con người chinh phục được những ước mơ, tìm thấy chính mình trên đường đời;...
+ Sự nỗ lực của từng cá nhân góp phần vào sự phát triển chung của xã hội; tạo ra những giá trị tốt đẹp, thành tựu lớn cho cộng đồng;...
+ Để phát triển sự nỗ lực của bản thân, chúng ta cần: xác định mục tiêu cụ thể để tạo ra động lực; tự giác và kỷ luật để duy trì sự nỗ lực;...
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
* Khẳng định lại ý nghĩa của sự hi sinh trong tình yêu và truyền tải thông điệp cá nhân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàyCâu 1 truyện ngắn
Câu 2 tự sự
Câu 3 biện pháp tu từ trên là ẩn dụ
Tác dụng làm tăng một cách sinh động hơn , cụ thể về tình cảm cuar hai nhân vật gặp đc nhau
Nhấn mạnh sự muộn màng , lỡ dở , không còn trẻ trung tươi mới
Câu 4
Kể về câu chuyện của một người đàn ông cõng xác con gái nhỏ của mình thể hiện tình yêu thương của người cha
Câu 5
Chi tiết này rất chân thu đầy ám ảnh về sự sống và cái chết
Câu 1 truyện ngắn
Câu 2 tự sự
Câu 3 biện pháp tu từ trên là ẩn dụ
Tác dụng làm tăng một cách sinh động hơn , cụ thể về tình cảm cuar hai nhân vật gặp đc nhau
Nhấn mạnh sự muộn màng , lỡ dở , không còn trẻ trung tươi mới
Câu 4
Kể về câu chuyện của một người đàn ông cõng xác con gái nhỏ của mình thể hiện tình yêu thương của người cha
Câu 5
Chi tiết này rất chân thu đầy ám ảnh về sự sống và cái chết
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giải pháp giúp thế hệ trẻ hiện nay không chùn bước trước nghịch cảnh.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giải thích: Nghịch cảnh là những khó khăn, thử thách, trở ngại con người gặp phải trong cuộc sống.
+ Thực trạng: Trong cuộc sống hiện đại, thế hệ trẻ phải đối diện với nhiều khó khăn, thử thách như áp lực học tập, công việc, khủng hoảng tâm lý, tệ nạn xã hội, thiên tai, biến động kinh tế - xã hội,…
+ Nguyên nhân: Xã hội phát triển nhanh chóng kéo theo nhiều biến động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro; thế hệ trẻ thiếu sự định hướng nên dễ trở nên vô định, bất lực khi đối diện với nghịch cảnh;…
+ Giải pháp: Rèn luyện ý chí, nghị lực để dũng cảm đối diện với nghịch cảnh; xây dựng tư duy tích cực; trang bị kiến thức, kĩ năng để đáp ứng được những yêu cầu về nhân lực của thị trường lao động; xây dựng mục tiêu rõ ràng để con đường chinh phục mục tiêu cụ thể, thuận lợi hơn; tìm kiếm sự hỗ trợ, chủ động chia sẻ với người thân để giải tỏa những áp lực về mặt tâm lí;…
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Những dòng sông quê hương”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Khái quát chung vài nét tiêu biểu về tác giả và tác phẩm.
+ Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ:
++ Thể thơ: Tự do, không bị gò bó bởi quy tắc cụ thể về số câu, số chữ, dễ dàng biểu đạt cảm xúc.
++ Cấu tứ: Bài thơ được chia thành 4 khổ, mỗi khổ là một bức tranh riêng của sông quê, phản ánh những giai đoạn khác nhau trong cuộc đời của dòng sông. Cấu tứ này vừa giúp tác giả truyền tải một cách mạch lạc, rõ ràng về hình ảnh sông quê, vừa thể hiện được sự trôi chảy, luân hồi của dòng sông từ quá khứ, hiện tại đến tương lai, mang đậm tính biểu tượng về sự tiếp nối của truyền thống dân tộc.
++ Bố cục: Bài thơ có bố cục rõ ràng, từ hình ảnh sông gắn liền với cuộc sống nhân dân, đến những kí ức xưa, rồi quay về hiện thực cuộc sống hôm nay, kết thúc bằng hình ảnh mùa xuân tươi đẹp, đầy hi vọng.
++ Từ ngữ: Bài thơ sử dụng nhiều từ ngữ giàu giá trị gợi hình, gợi cảm như: “cuộn chảy”, “nguồn sống phù sa”, “mùa xuân tới”, “tiếng đoàn quân”,… => Ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi nhưng đầy sáng tạo và giàu sức gợi.
++ Hình ảnh “dòng sông quê hương” là hình ảnh trung tâm của bài thơ, gợi nhớ về những giá trị văn hóa, lịch sử và những kỉ niệm gắn bó với quê hương. Như vậy, hình ảnh sông không chỉ là một con sông bình thường mà mang ý nghĩa tượng trưng cho lịch sử, truyền thống của dân tộc.
++ Những hình ảnh như “chim bay theo dòng”, “dân vạn chài cười vang trên sóng” gợi lên không khí sống động, tràn đầy hi vọng, như một lời nhắc nhở về sự vĩnh hằng và sức sống mãnh liệt của quê hương.
++ Giọng điệu: Nhẹ nhàng, sâu lắng, chân thành thể hiện tình yêu sâu sắc mà tác giả dành cho quê hương, đất nước. Trong bài cũng có những đoạn thơ mang âm hưởng mạnh mẽ, đầy kiêu hãnh gợi lên sự trỗi dậy của những dòng sông.
++ Cách ngắt nhịp linh hoạt góp phần tạo nên nhạc tính cho bài thơ và thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ.
(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.)
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2.
Luận đề: Nghịch cảnh giúp ta thành công.
Câu 3.
- Để làm sáng tỏ cho ý kiến: “nghịch cảnh thường giữ một chức vụ quan trọng trong sự thành công”, tác giả đã sử dụng những bằng chứng là: Voltaire, Marcel Proust, Ben Fortson, Milton, Beethoven, Charles Darwin, Hellen Keller, Rousseau.
- Nhận xét: Các bằng chứng đều là chuyện người thật việc thật kèm theo các chi tiết liên quan đến việc “vượt nghịch cảnh” để đạt thành công nên rất giàu tính thuyết phục.
Câu 4.
- Mục đích: Thuyết phục người đọc rằng nghịch cảnh cũng có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của mỗi người, đồng thời khích lệ người đọc không nản chí trước khó khăn.
- Nội dung: Qua văn bản, tác giả nhấn mạnh vai trò của nghịch cảnh trong việc rèn luyện ý chí, tôi luyện bản lĩnh; khích lệ con người nỗ lực vươn lên, không đầu hàng trước nghịch cảnh để đạt được thành công.
Câu 5.
Cách lập luận của tác giả trong văn bản rất chặt chẽ, thuyết phục vì tác giả đã đưa ra nhiều bằng chứng là chuyện người thật việc thật, có phân tích cụ thể trên nhiều lĩnh vực khác nhau và sử dụng những nhận định sắc sảo, giúp người đọc nhận ra giá trị đích thực của nghịch cảnh trong cuộc đời mỗi người.
a. Phương trình phản ứng:
\(C H_{3} C O O H + \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H C H_{3} C O O C H_{2} C H_{2} C H \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} + H_{2} O\)
Số mol isoamylic alcohol:
\(n_{\left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H} = \frac{2 , 2}{88} = 0 , 025\) mol
Số mol acetic acid:
\(n_{C H_{3} C O O H} = \frac{2 , 2}{60} = 0 , 037\) mol
Vì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1 : 1, nisoamylic acohol < nacetic acid nên ta tính khối lượng ester tạo ra theo số mol của isoamylic acid.
Theo phương trình phản ứng:
\(n_{e s t e r} = n_{a l c o h o l} = 0 , 025\) mol
Hiệu suất phản ứng là 70% nên khối lượng ester thu được thực tế:
\(m_{e s t e r} = n_{e s t e r} . M_{e s t e r} = 0 , 025.130.70 \% = 2 , 275\) gam.