Bùi Ngọc Ánh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bùi Ngọc Ánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (để chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A (theo quy tắc nắm tay phải).

Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (để chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A (theo quy tắc nắm tay phải).

a) Khi chưa dùng máy tăng thế, hiệu điện thế đưa lên đường dây là 500 V.

Công suất hao phí trên đường dây là

\(P_{h p} = \frac{P^{2}}{U^{2}} R = \frac{50000^{2}}{500^{2}} . 4 = 40000\) W = 40 kW

Hiệu suất truyền tải là

\(H = \frac{P - P_{h p}}{P} = \frac{50000 - 40000}{50000} = 20\)%

Độ giảm thế trên đường dây:

\(\Delta U = I R = \frac{P}{U} R = \frac{50000}{500} . 4 = 400\) V

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ điện là

\(U^{'} = U - \Delta U = 500 - 400 = 100\) V

b) Khi dùng máy tăng thế với tỉ số vòng dây 0,1, hiệu điện thế đưa lên đường dây được tăng lên 10 lần, tức là 5000 V.

Công suất hao phí trên đường dây khi đó là

\(P_{h p} = \frac{P^{2}}{U_{2}^{2}} R = \frac{50000^{2}}{5000^{2}} . 4 = 400\) W

Hiệu suất truyền tải là

\(H = \frac{P - P_{h p}}{P} = \frac{50000 - 400}{50000} = 99 , 2\)%

Độ giảm thế trên đường dây:

\(\Delta U = I R = \frac{P}{U} R = \frac{50000}{5000} . 4 = 40\) V

Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ điện là

\(U^{'} = U - \Delta U = 5000 - 40 = 4960\) V

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Về nội dung: Nguyễn Du đề cập đến những kiếp người nhỏ bé, đáng thương: 

 ++ Đó là những người đàn ông bị bắt đi lính, phải chịu cái chết oan uổng vì tên rơi đạn lạc.

 ++ Đó là những người phụ nữ không may phiêu bạt tới chốn lầu xanh. Cuộc đời họ cũng giống như nàng Kiều, đầy ngang trái, éo le, lận đận mà không được hưởng hạnh phúc. Khi về già cũng không nơi nương tựa.

++ Đó là những người hành khất, lang thang nằm cầu gối đất, sống nhờ vào sự bố thí của người đời.

=> Qua đó, chúng ta không chỉ cảm nhận được tấm lòng thương cảm, xót xa mà Nguyễn Du dành cho những con người khốn cùng ấy, mà còn thấy được truyền thống nhân đạo của dân tộc được thể hiện rất sâu sắc trong đoạn trích. 

+ Về nghệ thuật: Các tác phẩm văn tế thường viết theo lối văn biền ngẫu, với quy định chặt chẽ về niêm, luật, vần, đối. Nhưng ở đây, Nguyễn Du đã không viết theo lối văn biền ngẫu với những quy định khắt khe trên mà sử dụng thể thơ dân dã, gần gũi với nhân dân ta hơn là thể song thất lục bát. Bên cạnh đó, ngôn ngữ thơ, hình ảnh thơ cũng hết sức dân dã, quen thuộc với đời sống của nhân dân ta. 

=> Nguyễn Du đã xuất phát từ nhu cầu thực tế của quần chúng nhân dân trong bối cảnh xã hội lúc bấy giờ để sáng tác bài văn tế này để bày tỏ tấm lòng thương cảm và tinh thần nhân đạo của nhân dân ta đối với những kiếp người nhỏ bé, đáng thương.


d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hiện tượng thế hệ gen Z bị gắn mác, quy chụp bằng nhiều định kiến tiêu cực về lối sống và cách làm việc. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giải thích từ khóa: Gen Z, gắn mác, quy chụp.

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

+ Thực trạng của vấn đề: Hiện nay, có nhiều bạn trẻ thuộc thế hệ gen Z bị gắn mác về lối sống, các làm việc trong môi trường sinh sống, học tập và làm việc. (Trích dẫn số liệu, minh chứng cụ thể, chính xác, đầy đủ)

+ Nguyên nhân của vấn đề:

    ++ Một số cá nhân có biểu hiện không tốt dẫn đến những ấn tượng không tốt trong mắt mọi người xung quanh.

    ++ Cái nhìn phiến diện, đánh đồng của mọi người.

+ Hệ quả: Nhiều bạn trẻ sẽ gặp phải những trở ngại như:

   ++ Dễ bị ảnh hưởng về mặt tâm lý bởi những yếu tố tiêu cực từ sự đánh giá, quy chụp của mọi người xung quanh.

   ++ Khó hòa nhập với tập thể.

   ++ Khó có cơ hội thăng tiến tại nơi làm việc.

+ Giải pháp:

   ++ Tích cực thay đổi, thể hiện bản thân để thay đổi định kiến của mọi người.

   ++ Góp ý cho những bạn trẻ khác có biểu hiện không tốt để đối phương thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 1. 

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên là: Biểu cảm, tự sự, miêu tả.

Câu 2. 

Những kiếp người xuất hiện trong đoạn trích là:

- Những người đàn ông bị bắt đi lính, chẳng may gặp cảnh buổi chiến trận mạng người như rác, mà bỏ mạng nơi sa trường. 

- Những người đàn bà vì dòng đời lận đận mà phiêu bạt tới chốn lầu xanh.

- Những người hành khất, lang thang, phải sống cảnh màn trời chiếu đất, sống nhờ vào sự bố thí của người đời. 

Câu 3. 

- HS xác định những từ láy được sử dụng trong hai câu thơ: lập lòe (từ láy tượng hình), văng vẳng (từ láy tượng thanh). 

- HS phân tích hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong hai câu thơ:

+ Khắc họa trạng thái của sự vật: lập lòe gợi ánh sáng khi mờ khi tỏ (ý chỉ linh hồn của những người lính chết trận); văng vẳng gợi âm thanh vọng lại từ xa, không rõ ràng (ý chỉ tiếng ai oán của những vong linh ấy). 

+ Nhấn mạnh lòng thương xót của Nguyễn Du dành cho những người lính chết oan uổng nơi sa trường lạnh lẽo. 

Câu 4. 

- Chủ đề: Sự đáng thương của những kiếp người nhỏ bé.

- Cảm hứng chủ đạo: Xuyên suốt đoạn trích là tấm lòng thương cảm, xót xa của Nguyễn Du đối với những kiếp người nhỏ bé, đáng thương, khổ sở. 

Câu 5. 

* HS trình bày suy nghĩ của mình về truyền thống nhân đạo của dân tộc, sao cho đảm bảo về mặt hình thức và hoàn chỉnh về nội dung. HS có thể tham khảo gợi ý dưới đây:

- Truyền thống nhân đạo là truyền thống quý báu và lâu đời của dân tộc ta. 

- Biểu hiện:

+ Thành ngữ, tục ngữ, ca dao: Thương người như thể thương thân, Lá lành đùm lá rách, Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng,...

+ Trong Văn tế thập loại chúng sinh: Truyền thống nhân đạo được thể hiện qua tình yêu thương, sự đồng cảm, xót xa mà Nguyễn Du dành cho những kiếp người khốn cùng, khổ sở.

+ HS chỉ ra một số biểu hiện của truyền thống nhân đạo trong đời sống hiện nay: Các chương trình, hoạt động quyên góp, thiện nguyện hàng năm của các tổ chức, tập thể; tinh thần tương trợ giúp đỡ người gặp nạn của nhân dân ta. (Tìm dẫn chứng cụ thể, người thật việc thật trong cuộc sống)

- Ý nghĩa của truyền thống nhân đạo: 

+ Giúp con người thấu hiểu, đồng cảm với nhau hơn.

+ Giúp cho cuộc đời thêm ý nghĩa, đẹp đẽ. 

- Cho đến ngày hôm nay, truyền thống này vẫn tiếp tục được duy trì và phát huy.

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: làm sáng tỏ mong muốn của Tam Lang về nghề kéo xe chở người thời Cách mạng tháng Tám năm 1945 qua văn bản Tôi kéo xe.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Những người làm nghề kéo xe chở người phải làm lụng rất vất vả, dãi dầu mưa nắng, phải chịu đựng sự giục giã, khinh thường, mắng mỏ của khách hàng. Thậm chí, họ còn bị đánh khi chẳng may làm khách hàng phật ý. Chính vì thế, sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của họ cứ mòn dần đi theo năm tháng. 

+ Qua phóng sự Tôi kéo xe, Tam Lang không chỉ thể hiện sự đồng cảm, thương xót cho những kiếp người nhỏ bé, đáng thương, lam lũ, vất vả và không nhận được sự tôn trọng trước Cách mạng tháng Tám; mà còn gián tiếp lên tiếng cần phải loại bỏ cái nghề này, góp phần cải tạo đời sống xã hội.


d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giải thích vấn đề nghị luận.

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

+ Sự nỗ lực là yếu tố quan trọng, giúp con người hoàn thiện hơn về kỹ năng, phẩm chất; thúc đẩy con người vượt qua khó khăn và thử thách; giúp con người chinh phục được những ước mơ, tìm thấy chính mình trên đường đời;...

+ Sự nỗ lực của từng cá nhân góp phần vào sự phát triển chung của xã hội; tạo ra những giá trị tốt đẹp, thành tựu lớn cho cộng đồng;...

+ Để phát triển sự nỗ lực của bản thân, chúng ta cần: xác định mục tiêu cụ thể để tạo ra động lực; tự giác và kỷ luật để duy trì sự nỗ lực;...

- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.

* Khẳng định lại ý nghĩa của sự hi sinh trong tình yêu và truyền tải thông điệp cá nhân. 


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 1. 

Thể loại: phóng sự.

Câu 2. 

Văn bản ghi chép về sự việc: nhân vật "tôi" kéo một cuốc xe từ Đồn Thủy lên Yên Phụ, bộc lộ những cảm nghĩ của mình trong và sau khi kéo xe. 

Câu 3. 

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn là: so sánh, liệt kê. 

- Tác dụng: diễn tả sâu sắc, chân thực cảm nhận mệt mỏi, đau đớn của nhân vật "tôi" khi kéo cuốc xe.

Câu 4. 

HS có thể lựa chọn một chi tiết trong đoạn trích gây ấn tượng nhất đối với mình (có thể là chi tiết miêu tả những cảm giác, cảm xúc hoặc nói lên suy nghĩ của nhân vật "tôi" trong lúc kéo xe hoặc sau khi kéo xe) và đưa ra được lí giải hợp lí. Gợi ý: Em ấn tượng nhất với câu nói: "Người làm cu-li xe kéo, người chết non". Vì câu nói ấy gợi lên sự vất vả, nhọc nhằn của người làm nghề kéo xe. Họ không chỉ phải trải qua những nỗi đau đớn về thể xác mà còn cảm thấy tủi nhục do bị ức hiếp, coi thường. Những sự đọa đày về cả thể xác và tinh thần ấy có thể khiến họ "chết non". Câu nói ấy gián tiếp phản ánh thân phận bất hạnh của những người phu xe và những bất công, ngang trái trong xã hội đương thời. 

Câu 5. 

Qua văn bản, tác giả thể hiện sự cảm thương đối với những kiếp người bần cùng phải đem thân mình làm thân trâu ngựa để kiếm sống; đồng thời khẳng định nghề kéo xe là một "cái nhục chung" của xã hội, từ đó gián tiếp lên tiếng cần phải loại bỏ cái nghề này ra khỏi đời sống.  



Câu 1. 

Thể loại: truyện ngắn.

Câu 2. 

Phương thức biểu đạt chính: tự sự.

Câu 3. 

- HS chỉ ra được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Khi anh gặp chị, thì đôi bên đã là cảnh xế muộn chợ chiều cả rồi, cũng dư dãi mà lấy nhau tự nhiên.”: biện pháp tu từ ẩn dụ (được thể hiện qua cụm từ “cảnh xế muộn chợ chiều”).

- Tác dụng: “Cảnh xế muộn chợ chiều” là cảnh chợ khi tàn cuộc, không còn ồn ào, sôi nổi nữa. Tác giả sử dụng cụm từ này để:

+ Chỉ cảnh quá lứa lỡ thì của anh chị Duyện khi đến với nhau.

+ Giúp cho câu văn trở nên tế nhị, giàu sức gợi hình hơn.

+ Thể hiện sự cảm thương của tác giả dành cho những con người nhỏ bé, đáng thương, kém may mắn.

Câu 4. 

Nội dung: Qua truyện ngắn Nhà nghèo, Tô Hoài đã tái hiện chân thực, sâu sắc hiện thực khốn khó của một gia đình nghèo. Trong đó, tác giả tập trung khắc họa cô bé Gái hiểu chuyện mà yểu mệnh. Qua đó, Tô Hoài thể hiện sự đồng cảm, xót thương cho những kiếp người bé mọn, bất hạnh và những đứa trẻ đáng thương.

Câu 5. 

HS lựa chọn chi tiết mà các em ấn tượng nhất và đưa ra lí giải hợp lí. Gợi ý: Chi tiết em cảm thấy ấn tượng nhất là chi tiết bé Gái mất ở cuối truyện. Bởi chi tiết này khơi lên trong em nỗi buồn, sự cảm thương sâu sắc dành cho một cô bé ngoan ngoãn, hiểu chuyện mà yểu mệnh, đáng thương.

Câu 1. (2 điểm)

 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật bé Gái trong văn bản Nhà nghèo.

Câu 2. (4 điểm)

  Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về ảnh hưởng của bạo lực gia đình tới sự phát triển của trẻ em hiện nay.

Hướng dẫn giải:

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích nhân vật bé Gái trong văn bản Nhà nghèo.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Khái quát về hoàn cảnh của bé Gái: sinh ra trong nghèo khó, cha mẹ đều có những dị tật trên cơ thể, cha mẹ hay cãi cọ, xích mích.

+ Sống trong hoàn cảnh ấy, bé Gái lại rất ngoan ngoãn, hiểu chuyện. Điều này được thể hiện qua những chi tiết: em cẩn thận rào các em dưới gầm phản để cùng bố đi bắt chẫu, bắt nhái sau cơn mưa; em cố gắng bắt thật nhiều (khi bắt được một con, em vui mừng, khi thấy mẹ em giơ lên khoe rồi em tách khỏi bố mẹ, lần theo vệ ao để bắt thêm nhái) vì em hiểu được hoàn cảnh của gia đình mình.

+ Kết cục của em Gái là bị rắn cắn chết. Ngay cả lúc sắp chết, em cũng ôm khư khư cái giỏ nhái, để bảo vệ thành quả của mình khỏi con rắn, để gia đình em có thêm miếng ăn.

+ Nhận xét, đánh giá về nhân vật: bé Gái là một cô bé gầy còm, nhỏ bé, đáng thương và bất hạnh.


d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ảnh hưởng của bạo lực gia đình tới sự phát triển của trẻ em hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giải thích vấn đề nghị luận.

- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

+ Thực trạng: dù chúng ta đang sống trong một xã hội tiên tiến, văn minh nhưng vấn nạn bạo lực vẫn tồn tại.

+ Biểu hiện: bao gồm nhiều kiểu loại như bạo lực thể chất (đánh đập, hành hạ), bạo lực tinh thần (đe dọa, xúc phạm), bạo lực kinh tế (kiểm soát tài chính, cấm đoán sử dụng tiền bạc),…

+ Tác động: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ em như khiến trẻ bị ám ảnh, sợ hãi, rối loạn lo âu, trầm cảm, mất tự tin, khó hòa nhập xã hội,…

+ Giải pháp: tích cực tuyên truyền, giáo dục để hạn chế những hành vi bạo lực trong mỗi gia đình; khuyến khích các hoạt động gắn kết gia đình; thành lập những tổ chức hành động vì trẻ em, phòng chống bạo lực, tham vấn tâm lý;…

- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.

* Khẳng định lại những tác động tiêu cực của bạo lực gia đình tới sự phát triển của trẻ và kêu gọi hành động để ngăn chặn vấn nạn này trong bối cảnh xã hội hiện đại - thời đại mà con người dần mất đi những kết nối với gia đình.


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Khi đun nước giếng khoan hoặc ở vùng có nước cứng tạm thời, muối Ca(HCO3)2 bị phân hủy tạo thành CaCO3 không tan, kết tủa thành lớp cặn trắng bám ở đáy ấm. Khi cho giấm ăn (chứa acetic acid – CH3COOH) vào, acid sẽ phản ứng với CaCO3tạo thành muối tan, khí CO2 và nước. Nhờ đó lớp cặn dần tan đi.

CaCO3 ​+ 2CH3​COOH → (CH3​COO)2​Ca + CO2​↑ + H2​O