Lăng Tiến Đại

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lăng Tiến Đại
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)


a. Các bộ phận của vùng biển Việt Nam gồm 5 phần chính:

  1. Nội thủy:
    Là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở. Nội thủy được xem như lãnh thổ trên đất liền, Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn.
  2. Lãnh hải:
    Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Đây là vùng biển thuộc chủ quyền đầy đủ của Việt Nam.
  3. Vùng tiếp giáp lãnh hải:
    Rộng thêm 12 hải lí tiếp theo lãnh hải. Nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh, thuế quan, nhập cư…
  4. Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ):
    Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Việt Nam có quyền chủ quyền về kinh tế như khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường biển.
  5. Thềm lục địa:
    Là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam. Nhà nước có quyền thăm dò, khai thác tài nguyên.

b. Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển:

  • Đối với kinh tế:
    • Khai thác hiệu quả tài nguyên biển (hải sản, dầu khí, du lịch, vận tải biển…).
    • Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
    • Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
  • Đối với an ninh – quốc phòng:
    • Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
    • Tăng cường sự hiện diện của con người và hoạt động kinh tế trên biển.
    • Góp phần giữ vững ổn định chính trị và an ninh quốc gia.


1. Về kinh tế:

  • Nông nghiệp:
    Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền (cao su, cà phê, chè…), biến nông dân thành tá điền, công nhân làm thuê.
  • Công nghiệp:
    Tập trung khai thác mỏ (than, thiếc, kẽm…), mở một số cơ sở chế biến nhưng không phát triển công nghiệp nặng để kìm hãm nền kinh tế Việt Nam.
  • Thương nghiệp:
    Độc chiếm thị trường, áp đặt thuế quan, biến Việt Nam thành nơi tiêu thụ hàng hóa của Pháp.
  • Giao thông vận tải:
    Xây dựng đường sắt, đường bộ, bến cảng nhằm phục vụ việc khai thác và vận chuyển tài nguyên.
  • Tài chính – thuế khóa:
    Đặt ra nhiều loại thuế nặng (muối, rượu, thuốc phiện…), thành lập Ngân hàng Đông Dương để khống chế kinh tế.

2. Về chính trị:

  • Thiết lập bộ máy cai trị chặt chẽ.
  • Chia Việt Nam thành ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với các chế độ khác nhau.
  • Thực hiện chính sách “chia để trị”, đàn áp các phong trào yêu nước.

3. Về văn hóa – xã hội:

  • Thi hành chính sách ngu dân, hạn chế giáo dục.
  • Truyền bá văn hóa Pháp nhằm phục vụ cai trị.
  • Duy trì các tệ nạn xã hội (rượu, thuốc phiện…) để thu lợi và làm suy yếu tinh thần đấu tranh.

4. Hệ quả:

  • Kinh tế Việt Nam phát triển lệ thuộc, mất cân đối.
  • Xã hội phân hóa sâu sắc, xuất hiện các giai cấp mới (công nhân, tư sản, tiểu tư sản).
  • Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ngày càng gay gắt, thúc đẩy các phong trào đấu tranh chống Pháp.