Trần Bá Lương
Giới thiệu về bản thân
- Đạo đức sinh học là những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức nhằm điều chỉnh hành vi của con người trong nghiên cứu và ứng dụng sinh học, đặc biệt là liên quan đến sự sống và con người.
- Cần quan tâm vì:
- Công nghệ di truyền có thể tác động trực tiếp đến con người và sinh vật → dễ gây hậu quả khó lường.
- Tránh lạm dụng (như chỉnh sửa gen, nhân bản vô đạo đức…).
- Bảo vệ quyền con người, sức khỏe và môi trường.
- Đảm bảo khoa học phát triển nhưng vẫn đúng chuẩn mực đạo đức.
- Lamarck:
Cho rằng hươu cao cổ ban đầu cổ ngắn, do thường xuyên vươn cổ để ăn lá cao nên cổ dài ra. Đặc điểm này được di truyền cho đời sau. - Darwin:
Cho rằng trong quần thể ban đầu đã có biến dị (có con cổ dài, cổ ngắn khác nhau). Trong quá trình chọn lọc tự nhiên, những con cổ dài có lợi thế sống sót và sinh sản, nên dần dần loài hươu có cổ dài chiếm ưu thế.
1. Tế bào thực hiện phân bào
- Nguyên phân: Tế bào sinh dưỡng (tế bào cơ thể)
- Giảm phân: Tế bào sinh dục chín (tế bào tạo giao tử)
2. Kết quả từ 1 tế bào mẹ (2n)
- Nguyên phân: Tạo 2 tế bào con (2n)
- Giảm phân: Tạo 4 tế bào con (n)
3. Số lượng NST trong tế bào con
- Nguyên phân: Giữ nguyên (2n → 2n)
- Giảm phân: Giảm đi một nửa (2n → n)
4. Bộ NST của tế bào con so với tế bào mẹ
- Nguyên phân: Giống hệt tế bào mẹ
- Giảm phân: Khác tế bào mẹ (có biến dị tổ hợp)
Câu 1:
Ngôn ngữ là linh hồn của một dân tộc, vì vậy việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Tiếng Việt không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là nơi lưu giữ văn hóa, lịch sử và tâm hồn người Việt. Trong thời đại hội nhập, việc tiếp xúc với các ngôn ngữ khác là tất yếu, nhưng không vì thế mà chúng ta lạm dụng tiếng nước ngoài hay sử dụng tiếng Việt một cách tùy tiện, sai chuẩn. Thực tế hiện nay, nhiều bạn trẻ có thói quen “lai căng” ngôn ngữ, nói xen tiếng Anh hoặc dùng từ ngữ thiếu chuẩn mực, làm mất đi vẻ đẹp vốn có của tiếng mẹ đẻ. Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mỗi người cần có ý thức sử dụng đúng chính tả, đúng ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Đồng thời, cần trân trọng, yêu quý tiếng Việt, coi đó là niềm tự hào dân tộc. Giữ gìn tiếng Việt chính là giữ gìn bản sắc văn hóa, góp phần làm cho tiếng nói của dân tộc ngày càng giàu đẹp hơn.
Câu 2
Câu2
Bài thơ “Tiếng Việt của chúng mình trẻ lại trước mùa xuân” của Phạm Văn Tình là một khúc ca giàu cảm xúc về vẻ đẹp và sức sống bền bỉ của tiếng Việt qua dòng chảy lịch sử dân tộc.
Trước hết, về nội dung, tác giả khẳng định tiếng Việt có cội nguồn lâu đời, gắn bó mật thiết với quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc. Từ hình ảnh “mang gươm mở cõi”, “Cổ Loa”, “Hịch tướng sĩ”, đến “Truyện Kiều”, tiếng Việt hiện lên như một chứng nhân lịch sử, đồng hành cùng dân tộc qua bao thăng trầm. Không chỉ vậy, tiếng Việt còn là tiếng nói của tình cảm, của đời sống bình dị: lời ru của bà, tiếng hát dân ca, lời chúc ngày Tết… Những hình ảnh ấy gợi lên sự gần gũi, thân thương, làm nổi bật vai trò của tiếng Việt trong đời sống tinh thần mỗi con người. Đặc biệt, nhan đề “trẻ lại trước mùa xuân” thể hiện niềm tin vào sức sống mãnh liệt, khả năng làm mới và phát triển không ngừng của tiếng Việt trong thời đại hôm nay.
Về nghệ thuật, bài thơ sử dụng thể thơ tự do, giọng điệu tha thiết, giàu cảm xúc. Tác giả kết hợp linh hoạt giữa các yếu tố lịch sử và đời sống hiện tại, tạo nên sự hòa quyện giữa quá khứ và hiện tại. Biện pháp liệt kê cùng các hình ảnh giàu tính biểu tượng giúp khắc họa rõ nét hành trình của tiếng Việt. Ngôn ngữ thơ giản dị mà gợi cảm, mang đậm chất dân tộc, góp phần truyền tải tình yêu và niềm tự hào đối với tiếng mẹ đẻ.
Tóm lại, bài thơ không chỉ ca ngợi vẻ đẹp của tiếng Việt mà còn nhắc nhở mỗi người cần trân trọng, giữ gìn và phát huy giá trị của ngôn ngữ dân tộc. Tiếng Việt chính là cội nguồn, là bản sắc, là sức mạnh
Câu 1: văn bản trên thuộc loại văn bản nghị luận
Câu 2: vấn đề được đề cập đến là:thái độ sử dụng và coi trọng tiếng việt( chữ ta)
Câu 3:
Lí lẽ: cần bảo vệ và giữ Gìn những nét văn hoá dân tộc và đề cao tiếng mà mình sinh ra và lớn lên đã có trong thời kì ngày càng phát triển và hội nhập
Bằng chứng: thực tế ở hàn quốc thì chữ hàn quốc luôn đặt đầu làm nổi bật chữ nước ngoài thì nhỏ hơn
+ về thực tế ở việt nam nhiều người lạm dụng tiếng anh thậm chí chữ nước ngoài lớn hơn tiếng việt
Câu 4
Thông tin khách quan: hàn quốc đặt chữ hàn nổi bật và nó nhỏ hơn
Ý kiến chủ quan : có người cho rằng việc lạm dụng tiếng nươc ngoài ở nước ta là biểu hiện cần suy ngẫm về lòng tự trọng quốc gia
Câu 5 Cách lập luận của tác giả là
Tác giả đã rất sắc sảo và giàu sức thuyết phục và tác giả cũng nói lên được khéo léo sử dụng phép so sánh và đối chiều giữa đất nước hàn quốc và việt nam để làm nổi bật từ đó em là người đọc em nhận ra sự khác biệt trong thái độ với tiếng mẹ đẻ và biểu hiện ở đây là báo chí bên Cạnh đó giọng văn mang tính bình luận nhẹ