Ngô Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
a) Ta có: \(A x ⊥ A C\) và \(B y\) // \(A C\)
Suy ra \(A x ⊥ B y\) \(\Rightarrow \hat{A M B} = 9 0^{\circ}\).
Xét \(\Delta M A Q\) và \(\Delta Q B M\) có
\(\hat{M Q A} = \hat{B M Q}\) (so le trong);
\(M Q\) là cạnh chung;
\(\hat{A M Q} = \hat{B Q M}\) (\(A x\) // \(Q B\)).
Suy ra \(\Delta M A Q = \&\text{nbsp}; \Delta Q B M\) (g-c-g)
Suy ra \(\hat{M B Q} = \hat{M A Q} = 9 0^{\circ}\) (2 góc tương ứng)
Xét tứ giác \(A M B Q\) có: \(\hat{Q A M} = \hat{A M B} = \hat{M B Q} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật.
b) Do tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật.
Mà \(P\) là trung điểm AB\(n \hat{e} n\)PQ=\dfrac{1}{2}AB$ (1)
Xét \(\Delta A I B\) vuông tại \(I\) và có \(I P\) là đường trung tuyến.
Suy ra \(I P = \frac{1}{2} A B\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow Q P = I P \Rightarrow \Delta P Q I\) cân tại \(P\).
a) Ta có: \(A x ⊥ A C\) và \(B y\) // \(A C\)
Suy ra \(A x ⊥ B y\) \(\Rightarrow \hat{A M B} = 9 0^{\circ}\).
Xét \(\Delta M A Q\) và \(\Delta Q B M\) có
\(\hat{M Q A} = \hat{B M Q}\) (so le trong);
\(M Q\) là cạnh chung;
\(\hat{A M Q} = \hat{B Q M}\) (\(A x\) // \(Q B\)).
Suy ra \(\Delta M A Q = \&\text{nbsp}; \Delta Q B M\) (g-c-g)
Suy ra \(\hat{M B Q} = \hat{M A Q} = 9 0^{\circ}\) (2 góc tương ứng)
Xét tứ giác \(A M B Q\) có: \(\hat{Q A M} = \hat{A M B} = \hat{M B Q} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật.
b) Do tứ giác \(A M B Q\) là hình chữ nhật.
Mà \(P\) là trung điểm AB\(n \hat{e} n\)PQ=\dfrac{1}{2}AB$ (1)
Xét \(\Delta A I B\) vuông tại \(I\) và có \(I P\) là đường trung tuyến.
Suy ra \(I P = \frac{1}{2} A B\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow Q P = I P \Rightarrow \Delta P Q I\) cân tại \(P\).
Ta có \(I A = I C\) và \(I H = I D\).
Suy ra \(A H C D\) là hình bình hành do có hai đường chéo \(A C\) và \(D H\) cắt nhau tại trung điểm \(I\).
Mà \(\hat{A H C} = 9 0^{\circ}\) suy ra \(A H C D\) là hình chữ nhật.
Δ
A
B
C
Δ
�
�
�
có hai đường trung tuyến BM và CN cắt nhau tại G.
Suy ra G là trọng tâm của tam giác.
⇒
B
G
=
2
3
B
M
;
G
M
=
1
3
B
M
(
1
)
⇒
�
�
=
2
3
�
�
;
�
�
=
1
3
�
�
(
1
)
Mà:
P
G
=
1
2
B
G
=
1
2
.
2
3
B
M
=
1
3
B
M
(
2
)
�
�
=
1
2
�
�
=
1
2
.
2
3
�
�
=
1
3
�
�
(
2
)
Từ (1), (2) suy ra GM = PG
Chứng minh tương tự ta cũng có QG = GN
Tứ giác PQMN có hai đường chéo QN và PM cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên tứ giác PQMN là hình bình hành
Do ABCD là hình bình hành nên AB // CD, DC = AB, suy ra AE // DF, AE = 2AB = 2CD = DF.
⇒ AEFD là hình bình hành.
Tương tự, tứ giác ABFC có các cạnh đối song song và bằng nhau nên ABFC là hình bình hành.
b) Vì AEFD là hình bình hành nên AF cắt ED tại trung điểm mỗi đường.
Vì ABFC là hình bình hành nên AF cắt BC tại trung điểm mỗi đường.
Vậy ba trung điểm của AF, DE, BC trùng nhau.
ABCD là hình bình hành nên ta có:
• Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O nên OA = OC, OB = OD.
• AB // CD nên AM // CN suy ra ˆOAM=ˆOCN(hai góc so le trong).
Xét ∆OAM và ∆OCN có:
ˆOAM=ˆOCN (chứng minh trên)
OA = OC (chứng minh trên)
ˆAOM=ˆCON (hai góc đối đỉnh)
Do đó ∆OAM = ∆OCN (g.c.g).
Suy ra AM = CN (hai cạnh tương ứng)
Mặt khác, AB = CD (chứng minh trên); AB = AM + BM; CD = CN + DN.
Suy ra BM = DN.
Xét tứ giác MBND có:
• BM // DN (vì AB // CD)
• BM = DN (chứng minh trên)
Do đó, tứ giác MBND là hình bình hành
Do ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AB = CD, từ đó AE // CF, AE = EB = DF = FC.
Do đó tứ giác AEFD là hình bình hành.
Tương tự, tứ giác AECF là hình bình hành vì có hai cạnh đối AE và CF song song và bằng nhau.
b) Vì AEFD là hình bình hành nên AD = EF.
Vì AECF là hình bình hành nên AF = EC.