Cao Thanh Loan

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Cao Thanh Loan
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

  • Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
  • HS có thế trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc gìn giữ bản sắc quê hương đối với thế hệ trẻ hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

  • Bản sắc quê hương là tổng hòa những giá trị văn hoa, truyền thống, phong tục, lối sống đặc trưng của mỗi vùng miền. Việc gìn giữ bản sắc chính là giữ gìn cội nguồn, căn tính văn hóá của mỗi cá nhân và cộng đồng.
  • Gìn giữ bản sắc quê hương giúp thế hệ trẻ hiểu rõ nguồn cội, từ đó bồi đắp tình
  • cảnh hội nhập.
  • Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc bảo tôn bản sắc còn giúp dân tộc khăng định vị thế, tránh nguy cơ bị hòà tan. Ví dụ, nhiều bạn trẻ chủ động tìm hiểu, quảng bá văn hoá truyền thống qua các hoạt động như mặc trang phục dân tộc, lan tỏả giá trị ấm thực, nghệ thuật dân gian trên các nền tng sốố.
  • Tuy nhiên, một bộ phận giới trẻ còn thờ ơ với văn hóa truyền thống, chạy theo lối sống hiện đại thiếu chọn lọc. Điều này đặt ra yêu cầu cần nâng cao ý thức gìn giữ và phát huy bản sắc quê hương.

→ Gìn giữ bản sắc quê hương có ý nghĩa quan trọng đối với thế hệ trẻ; mỗi người cần chủ động tiếp nối và phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc trong đời sống hiện đại.

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu của kiêu bài (0,25 điểm):

Xác định đúng yêu cầu của kiếu bài: Nghị luận văn học (so sánh giá trị nội dung của hai văn bản thơ).

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: So sánh giá trị nội dung của hai bài thơ "Quê biển" (Nguyễn Doãn Việt) và "Về làng" (Đỗ

Viết Tuyển).

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

  • Xác định được các ý chính của bài viết.
  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

  • Giới thiệu hai văn bản thơ cùng viết về quê hương với những cảm xúc sâu nặng.
  • Nêu định hướng: So sánh giá trị nội dung trên các phương diện đề tài, chủ đề, nội dung biếu hiện và nhận xét.

* Thân bài:

- So sánh giá trị nội dung của hai văn bản trên các phương diện:

+ Về đề tài:

++ Văn bản "Quê biển": Khai thác về cuộc sống lao động của người dân miền biển gắn với thiên nhiên khắc nghiệt, từ đó thế hiện tình yêu quê hương.

++ Bài thơ "Về làng": Khai thác đề tài về hành trình trở về quê hương, gắn với những hoài niệm, ký ức tuối thơ.

→ Cả hai đều hướng tới đề tài quê hương

nhưng ở những không gian và góc nhìn khác nhau.

+ Về chủ đề:

++ Bài thơ "Quê biển" thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp lao động, sự gắn bó bền bỉ của con người với biến cả; nhấn mạnh những hi sinh, nhọc nhằn của người dân làng chài.

++ Bài thơ "Về làng": Bộc lộ nỗi nhớ quê hương da diết, khát khao trở về cội nguồn, xen lẫn cảm giác tiếc nuối trước sự đổi thay của thời gian và đời người.

→ Cả hai đều thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc nhưng một bên nghiêng về ca ngợi, một bên thiên về hoài niệm, trăn trở.

+ Về nội dung biểu hiện:

++ Bài thơ "Quê biển" khắc họạ bức tranh làng biển sống động với hình ảnh

"làng nép mình như một cánh buồm nghiêng", "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển"; làm nổi bật cuộc sống vất vả, bấp bênh nhưng giàu sức sống, niềm tin của con người miền biển.

++ Bài thơ "Về làng" tái hiện những hình ảnh quen thuộc, bình dị của làng quê như

"con đê đầu làng",

", "khói bếp lam chiều",

day dứt, khắc khoải của cái tôi trữ tình qua dòng thơ "Tóc xanh đã bạc mà chưa tới làng."

→ Một bên thiên về tái hiện hiện thực và sức sống quê hương; một bên thiên về dòng cảm xúc hoài niệm, tâm trạng cá nhân.

+ Nhận xét về giá trị nội dung:

++ Điểm giống: Đều thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng, gắn bó với cội nguồn;

đều gợi lên những giá trị bền vững của quê hương trong tâm thức con người (lao động, ký ức, tình cảm gia đình, tuổi thơ).

++ Điểm khác:

Bài thơ "Quê biển" mang tính khái quát, đậm chất sử thi và cộng đồng, hướng tới nhiều thế hệ, nhiều số phận; trong khi đó bài thơ "Về làng" mang đậm chất trữ tình cá nhân, tập trung vào cảm xúc riêng tư, nỗi nhớ và sự tiếc nuối của một con người.

→ Hai văn bản góp phần làm phong phú cách thể hiện tình yêu quê hương trong thơ ca hiện đại.

* Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.

  • Khẳng định: Cả hai văn bản đều có giá trị nội dung sâu sắc, thể hiện tình yêu quê hương từ những góc nhìn khác nhau.

Nhấn mạnh: Sự đa dạng trong cách cảm nhận và thể hiện đã góp phần làm giàu thêm hình ảnh quê hương trong văn học.

d. Viết bài van đảm bảo các yêu câu sau (1,5 điểm):

  • Vận dụng tốt các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, tổng hợp.
  • Trình bày rõ quan điểm, hệ thống ý mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
  • Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác; biết lựa chọn và phân tích dẫn chứng phù hợp.

đ. Diễn đạt (0,5 điểm):

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, mạch lạc, có liên kết.

e. Sáng tạo (0,5 điếm):

Thể hiện cách nhìn nhận vấn đề sâu sắc, có khả năng khái quát; diễn đạt linh hoạt, có

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

  • Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
  • HS có thế trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc gìn giữ bản sắc quê hương đối với thế hệ trẻ hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

  • Bản sắc quê hương là tổng hòa những giá trị văn hoa, truyền thống, phong tục, lối sống đặc trưng của mỗi vùng miền. Việc gìn giữ bản sắc chính là giữ gìn cội nguồn, căn tính văn hóá của mỗi cá nhân và cộng đồng.
  • Gìn giữ bản sắc quê hương giúp thế hệ trẻ hiểu rõ nguồn cội, từ đó bồi đắp tình
  • cảnh hội nhập.
  • Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc bảo tôn bản sắc còn giúp dân tộc khăng định vị thế, tránh nguy cơ bị hòà tan. Ví dụ, nhiều bạn trẻ chủ động tìm hiểu, quảng bá văn hoá truyền thống qua các hoạt động như mặc trang phục dân tộc, lan tỏả giá trị ấm thực, nghệ thuật dân gian trên các nền tng sốố.
  • Tuy nhiên, một bộ phận giới trẻ còn thờ ơ với văn hóa truyền thống, chạy theo lối sống hiện đại thiếu chọn lọc. Điều này đặt ra yêu cầu cần nâng cao ý thức gìn giữ và phát huy bản sắc quê hương.

→ Gìn giữ bản sắc quê hương có ý nghĩa quan trọng đối với thế hệ trẻ; mỗi người cần chủ động tiếp nối và phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc trong đời sống hiện đại.

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu của kiêu bài (0,25 điểm):

Xác định đúng yêu cầu của kiếu bài: Nghị luận văn học (so sánh giá trị nội dung của hai văn bản thơ).

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: So sánh giá trị nội dung của hai bài thơ "Quê biển" (Nguyễn Doãn Việt) và "Về làng" (Đỗ

Viết Tuyển).

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

  • Xác định được các ý chính của bài viết.
  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

  • Giới thiệu hai văn bản thơ cùng viết về quê hương với những cảm xúc sâu nặng.
  • Nêu định hướng: So sánh giá trị nội dung trên các phương diện đề tài, chủ đề, nội dung biếu hiện và nhận xét.

* Thân bài:

- So sánh giá trị nội dung của hai văn bản trên các phương diện:

+ Về đề tài:

++ Văn bản "Quê biển": Khai thác về cuộc sống lao động của người dân miền biển gắn với thiên nhiên khắc nghiệt, từ đó thế hiện tình yêu quê hương.

++ Bài thơ "Về làng": Khai thác đề tài về hành trình trở về quê hương, gắn với những hoài niệm, ký ức tuối thơ.

→ Cả hai đều hướng tới đề tài quê hương

nhưng ở những không gian và góc nhìn khác nhau.

+ Về chủ đề:

++ Bài thơ "Quê biển" thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp lao động, sự gắn bó bền bỉ của con người với biến cả; nhấn mạnh những hi sinh, nhọc nhằn của người dân làng chài.

++ Bài thơ "Về làng": Bộc lộ nỗi nhớ quê hương da diết, khát khao trở về cội nguồn, xen lẫn cảm giác tiếc nuối trước sự đổi thay của thời gian và đời người.

→ Cả hai đều thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc nhưng một bên nghiêng về ca ngợi, một bên thiên về hoài niệm, trăn trở.

+ Về nội dung biểu hiện:

++ Bài thơ "Quê biển" khắc họạ bức tranh làng biển sống động với hình ảnh

"làng nép mình như một cánh buồm nghiêng", "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển"; làm nổi bật cuộc sống vất vả, bấp bênh nhưng giàu sức sống, niềm tin của con người miền biển.

++ Bài thơ "Về làng" tái hiện những hình ảnh quen thuộc, bình dị của làng quê như

"con đê đầu làng",

", "khói bếp lam chiều",

day dứt, khắc khoải của cái tôi trữ tình qua dòng thơ "Tóc xanh đã bạc mà chưa tới làng."

→ Một bên thiên về tái hiện hiện thực và sức sống quê hương; một bên thiên về dòng cảm xúc hoài niệm, tâm trạng cá nhân.

+ Nhận xét về giá trị nội dung:

++ Điểm giống: Đều thể hiện tình yêu quê hương sâu nặng, gắn bó với cội nguồn;

đều gợi lên những giá trị bền vững của quê hương trong tâm thức con người (lao động, ký ức, tình cảm gia đình, tuổi thơ).

++ Điểm khác:

Bài thơ "Quê biển" mang tính khái quát, đậm chất sử thi và cộng đồng, hướng tới nhiều thế hệ, nhiều số phận; trong khi đó bài thơ "Về làng" mang đậm chất trữ tình cá nhân, tập trung vào cảm xúc riêng tư, nỗi nhớ và sự tiếc nuối của một con người.

→ Hai văn bản góp phần làm phong phú cách thể hiện tình yêu quê hương trong thơ ca hiện đại.

* Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.

  • Khẳng định: Cả hai văn bản đều có giá trị nội dung sâu sắc, thể hiện tình yêu quê hương từ những góc nhìn khác nhau.

Nhấn mạnh: Sự đa dạng trong cách cảm nhận và thể hiện đã góp phần làm giàu thêm hình ảnh quê hương trong văn học.

d. Viết bài van đảm bảo các yêu câu sau (1,5 điểm):

  • Vận dụng tốt các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, tổng hợp.
  • Trình bày rõ quan điểm, hệ thống ý mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
  • Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác; biết lựa chọn và phân tích dẫn chứng phù hợp.

đ. Diễn đạt (0,5 điểm):

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, mạch lạc, có liên kết.

e. Sáng tạo (0,5 điếm):

Thể hiện cách nhìn nhận vấn đề sâu sắc, có khả năng khái quát; diễn đạt linh hoạt, có

Câu 1

Văn bản được viết theo thể thơ tự do.

Câu 2

Một hình ảnh thơ mang tính biểu tượng cho cuộc sống làng biển: "làng là mảnh lưới trăm năm" hoặc "những cánh buồm quê" hay "những mái nhà hình mắt lưới".

Câu 3

Hình ảnh "mẹ tôi bạc đầu sau những đêm đợi biển" gợi:

  • Sự chờ đợi mỏi mòn, đầy lo âu của người mẹ có chồng, con bám biển và nỗi vất vả, hi sinh thầm lặng của người phụ nữ làng chài.
  • Ngoài ra, hình ảnh còn thể hiện nỗi đau, nỗi thương và tình cảm sâu nặng của tác giả đối với con người quê biển.
  • Cuối cùng, hình ảnh góp phần làm nổi bật chủ đề bài thơ: Cuộc sống nhọc nhằn nhưng giàu tình yêu quê hương.

Câu 4

"Làng là mảnh lưới trăm năm" gợi cuộc sống làng chài gắn bó bền chặt với biển qua nhiều thế hệ và truyền thống lao động biển được cha ông gìn giữ, nối tiếp. Con người trong làng găn bó, đùm bọc nhau như những mắt lưới và thể hiện chiều sâu

như những mặt lưới và thể hiện chiều sâu lịch sử và bản sắc riêng của làng biển.

Câu 5

  • Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
  • Gợi ý trả lời:

+ Con người làng biển hiện lên với sự bền bỉ, nhẫn nại trước sóng gió thiên nhiên.

+ Lao động vất vả giúp họ tạo dựng cuộc sống và nuôi dưỡng niềm hi vọng.

+ Lao động bền bỉ góp phần hình thành giá trị sống chân chính của con người.

+ Trong cuộc sống hôm nay, mỗi người cần kiên trì, nỗ lực trong học tập và công việc.

Chính sự nhẫn nại, không bỏ cuộc giúp con người vượt qua khó khăn và khẳng định ý nghĩa cuộc đời mình.



Câu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

  • Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn van.
  • HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước đối với thế hệ trẻ ngày nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

  • Chủ quyền đất nước có giá trị vô cùng thiêng liêng, găn liền với độc lập, tự do và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc. Ý thức bảo vệ chủ quyền là nhận thức và trách nhiệm của mỗi công dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.
  • Đối với thế hệ trẻ, ý thức về chủ quyền lãnh thổ góp phần bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và tinh thần trách nhiệm với Tổ quốc. Đây là động lực để mỗi người không ngừng học tập, rèn luyện nhằm đóng góp cho đất nước.
  • Trong bối cảnh hiện nay, bảo vệ chủ quyền không chỉ thể hiện ở hành động nơi biên giới, hải đảo mà còn qua việc giữ gìn hình ảnh quốc gia, đấu tranh với những thông tin sai lệch, nâng cao hiểu biết về lịch sử, pháp lí. Ví dụ, nhiều bạn trẻ chủ động tìm hiểu về biển đảo, chia sẻ thông tin chính thống trên các nền tảng số.
  • Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận thanh niên thờ ơ, thiếu hiểu biết về vấn đề chủ quyền. Điều này đòi hỏi cần tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ.

→ Ý thức bảo vệ chủ quyền đất nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với thế hệ trẻ;

mỗi người cần chủ động rèn luyện, góp phần giữ gìn và phát triển Tổ quốc.

Câu 2 (4,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: So sánh giá trị nội dung của văn bản "Tổ quốc ở trương Sa ( nguyen việt chiến) c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

  • Xác định được các ý chính của bài viết.
  • Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

  • Giới thiệu hai văn bản thơ cùng viết về Tô quốc trong bối cảnh chiến tranh và bảo vệ đất nước.
  • Nêu định hướng: So sánh giá trị nội dung trên các phương diện đề tài, chủ đề, nội dung biểu hiện và nhận xét.

* Thân bài:

- So sánh giá trị nội dung của hai văn bản trên các phương diện:

+ Về đề tài:

++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khai thác đề tài chủ quyền biển đảo, cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc nơi đầu sóng ngọn gió, gắn với hình ảnh người lính và ngư dân.

++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" khai thác đề tài cuộc kháng chiến chống Mỹ trên tuyển đường Trường Sơn, găn với hành trình chiến đấu gian khổ của người lính.

→ Cả hai đều hướng tới đề tài Tố quốc trong chiến tranh, nhưng một bên là không gian biển đảo, một bên là không gian núi Về chủ đề:

++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" thể hiện niềm tự hào về lịch sử đầu tranh dựng nước và giữ nước; khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển đảo; ca ngợi sự hi sinh của những con người nơi biến cả qua những dòng thơ như: "Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ", "Khi giặc đến vạn người con quyết tử", "Máu của họ ngân bài ca giữ nước".

++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" ca ngợi vẻ đẹp của người lính Trường Sơn với tinh thần lạc quan, bền bỉ; khăng định sức sống mãnh liệt và niềm tin chiến thắng được gửi gắm qua hình tượng "màu xanh" như: "Đi trong Trường Sơn/ Màu xanh của

Bác", "Màu xanh thành nhạc/ Khi ta qua đèo", "Từ trong màu xanh/ Tuôn ra tiền tuyến/ Cháu con Bác Hồ".

→ Cả hai đều thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc và tinh thần chiến đấu kiên cường, nhưng một bên nhấn mạnh ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo, một bên làm nổi bật sức sống và niềm tin trên tuyến lửa Trường Sơn.

+ Về nội dung biểu hiện:

++ Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khắc Văn bản "Tổ quốc ở Trường Sa" khắc họạ hình ảnh Tổ quốc gắn với máu, với sự hi sinh và truyền thống lịch sử; hình ảnh người dân và người lính biển hiện lên kiên cường trong hoàn cảnh khắc nghiệt: "Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa", "Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển", "Máu ngư dân trên sóng lại chan hoà"

++ Bài thơ "Màu xanh Trường Sơn" tái hiện hiện thực gian khố của chiến trường

Trường Sơn với "Mùa mưa Trường Sơn/

Suối thành sông rộng/ Ba lô trĩu nặng/ Con đường cheo leo/ Cơn sốt hùa theo", đồng thời làm nổi bật vẻ đẹp tinh thần qua "màu xanh" - biểu tượng của niềm tin, lý tưởng, sức sống: "Ta nhìn vào đất/ Màu xanh tiềm tàng", "Ta nhìn vào người/ Từ trong đáy mắt/ Màu xanh chói ngời".

- Một bên thiên về khắc hoạ hiện thực chiến đấu nơi biển đảo với giọng điệu hào hùng, bi tráng; một bên kết hợp giữa hiện thực gian khố và cảm hứng lãng mạn, giàu chất biểu tượng.

+ Nhận xét về giá trị nội dung:

++ Điểm giống: Đều thể hiện tình yêu Tổ quốc sâu sắc; ca ngợi những con người đang ngày đêm chiến đấu, hi sinh vì đất nước; khơi dậy niềm tự hào dân tộc và ý nước; khoi dậy niềm tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với

Tổ quốc.

++ Điểm khác: Văn bản "Tổ quốc ở

Trường Sa" nhấn mạnh yếu tố lịch sử và chủ quyền; trong khi đó "Màu xanh Trường Sơn" tập trung thể hiện đời sống nội tâm và tinh thần lạc quan của người lính.

→ Hai văn bản góp phần làm phong phú hình tượng Tổ quốc trong thơ ca hiện đại, từ biển đảo đến núi rừng, từ hiện thực khốc liệt đến vẻ đẹp tinh thần.

* Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.

  • Khẳng định: Cả hai văn bản đều có giá trị nội dung sâu sắc, thể hiện tình yêu Tổ quốc và tinh thần chiến đấu của con người Việt Nam trong chiến tranh.
  • Nhân mạnh: Sự khác biệt về không gian, cảm hứng và cách thể hiện đã góp phần làm hình ảnh Tố quốc trong thơ ca thêm phong phú, giàu đẹp.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):

  • Vận dụng tốt các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, tổng hợp.
  • Trình bày rõ quan điểm, hệ thống ý mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
  • Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác; biết lựa tích, so sánh, tổng hợp.
  • Trình bày rõ quan điểm, hệ thống ý mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
  • Dần chứng tiêu biếu, chính xác; biết lựa chọn và phân tích dẫn chứng phù hợp.

đ. Diễn đạt (0,5 điểm):

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt trong sáng, mạch lạc, có liên kết.

e. Sáng tạo (0,5 điểm):

Thể hiện cách nhìn nhận vấn đề sâu sắc, có khả năng khái quát; diễn đạt linh hoạt, có cảm xúc và dấu ấn cá nhân.


Câu 1

Đoạn trích được viết theo thế thơ tám chữ.

Câu 2

Một số từ ngữ từ ngữ tiêu biểu thể hiện hình ảnh của biển đảo và đất nước:

biến, sóng dữ, Hoàng Sa, Tố quốc, màu cờ nước Việt, ngư dân,...

Câu 3

HS chỉ ra được biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ:

Mẹ Tố quốc vẫn luôn ở bên ta

Như máu ấm trong màu cờ nước Việt

HS phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:

+ Giúp tăng tính sinh động, gợi hình cho sự diễn đạt.

+ Khẳng định sự gắn bó của Tổ quốc đối với mỗi người dân Việt Nam.

+ Cho thấy tình yêu nồng nàn dành cho Tố quốc của tác giả.

Câu 4 (1,0 điểm).

Nhà thơ thể hiện những tình cảm sau:Niềm tự hào đối với lịch sử dân tộc.

Lòng biết ơn đối với những người

Câu 5

HS trình bày theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.

Gợi ý trả lời: Em đặc biệt ấn tượng với hình ảnh đất nước được "Viết bằng máu cả ngàn chương sử đỏ" ở đầu đoạn trích. Hình ảnh này mang tính khái quát cao về lịch sử dựng nước và giữ nước đầy gian khổ nhưng cũng rất hào hùng của dân tộc Việt Nam, là minh chứng cho tinh thần quyết tử, sẵn sàng hi sinh tính mạng của vạn người con để đối lấy sự trường tồn của Tố quốc. Hình ảnh thơ đã truyền cho em ngọn lửa yêu nước và niềm xúc động trước những đóng góp thầm lặng của các bậc cha anh.