Trần Như Quỳnh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Thể loại của văn bản là: truyện ngắn
Câu 2:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: tự sự
Câu 3:
Trong câu văn “Khi anh gặp chị, thì đôi bên đã là cảnh xế muộn chợ chiều cả rồi, cũng dư dãi mà lấy nhau tự nhiên”, tác giả sử dụng biện pháp tu từ so sánh — so sánh cuộc gặp gỡ và hôn nhân muộn màng của anh chị với “cảnh xế muộn chợ chiều”.
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, biểu cảm cho câu văn làm cho câu văn trở nên sinh động và hấp dân hơn, thu hút người đọc người nghe.
+ Hình ảnh “chợ chiều” gợi ra không khí tàn tạ, buồn bã, thưa thớt, khi người mua kẻ bán đã tan, chỉ còn lại sự trống trải, tàn phai.
+ Cụm từ “xế muộn chợ chiều” nhấn mạnh sự muộn màng, héo hắt của cuộc đời và duyên phận đôi vợ chồng nghèo.
+ Làm nổi bật thân phận tội nghiệp, nghèo khó của nhân vật, vừa gợi nỗi buồn man mác, xót xa cho những kiếp người bé nhỏ, chịu nhiều thiệt thòi.
+ Qua đó, tác giả thể hiện: Tình thương cảm sâu sắc và sự thấu hiểu đối với những người dân nghèo, những phận đời lam lũ, phải sống lay lắt trong cảnh thiếu thốn cả vật chất lẫn hạnh phúc.
Câu 4:
Nội dung của văn bản là: phản ánh cuộc sống nghèo đói, khổ cực, tăm tối của một gia đình nông dân nghèo trong xã hội cũ.
Câu 5:
Em ấn tượng với chi tiết: cảnh anh Duyện cõng xác con bé về nhà.
Vì:
- Đây là chi tiết bi thương, ám ảnh nhất trong truyện.
- Nó cho thấy nỗi đau tột cùng của người cha nghèo mới phút trước còn giận dữ, hằn học, phút sau đã mất con.
- Chi tiết ấy tố cáo hiện thực tàn nhẫn của nghèo đói, đồng thời khơi gợi lòng trắc ẩn và niềm xót thương con người trong người đọc.
CH3CH2CH2CH2CHO→NaBH4CH3CH2CH2CH2CH2OH
\(C H_{3} C H_{2} C H \left(\right. C H_{3} \left.\right) C H O C H_{3} C H_{2} C H \left(\right. C H_{3} \left.\right) C H_{2} O H\)
\(C H_{3} C H \left(\right. C H_{3} \left.\right) C H_{2} C H O C H_{3} C H \left(\right. C H_{3} \left.\right) C H_{2} C H_{2} O H\)
\(C H_{3} C \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H O C H_{3} C \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H_{2} O H\)\(\)
\(\)
\(\)
\(\)
2 đơn vị uống chuẩn ứng với số gam cồn nguyên chất là 2.10 = 20 gam.
Thể tích ethanol:
\(V_{C_{2} H_{5} O H} = \frac{m}{D} = \frac{20}{0 , 8} = 25\) mL
Nếu dùng loại rượu có độ cồn 36% thì thể tích tương ứng của loại này để chứa 2 đơn vị cồn:
\(V_{r ượ u} = \frac{25.100}{36} = 69 , 4\) mL
Vậy thể tích rượu 36% tương ứng với 2 đơn vị cồn là 69,4 mL.
a. Phương trình phản ứng:
\(C H_{3} C O O H + \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H C H_{3} C O O C H_{2} C H_{2} C H \left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} + H_{2} O\)
Số mol isoamylic alcohol:
\(n_{\left(\left(\right. C H_{3} \left.\right)\right)_{2} C H C H_{2} C H_{2} O H} = \frac{2 , 2}{88} = 0 , 025\) mol
Số mol acetic acid:
\(n_{C H_{3} C O O H} = \frac{2 , 2}{60} = 0 , 037\) mol
Vì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1 : 1, nisoamylic acohol < nacetic acid nên ta tính khối lượng ester tạo ra theo số mol của isoamylic acid.
Theo phương trình phản ứng:
\(n_{e s t e r} = n_{a l c o h o l} = 0 , 025\) mol
Hiệu suất phản ứng là 70% nên khối lượng ester thu được thực tế:
\(m_{e s t e r} = n_{e s t e r} . M_{e s t e r} = 0 , 025.130.70 \% = 2 , 275\) gam.