Lý Trần Tuấn Kiệt
Giới thiệu về bản thân
hai cách làm tăng hiệu suất:
- dùng dư axit acetic: làm phản ứng về phía tạo sản phẩm nhiều hơn theo nguyên tắc chuyển dịch cân bằng của le chatelier.
- liên tục tách nước sinh ra: nước là sản phẩm, nếu loại bỏ nước ngay khi phản ứng xảy ra, cân bằng dịch chuyển về phía tạo isoamyl acetate, tăng hiệu suất.
(1) N2 + O2 → 2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(4) HNO3 → H⁺ + NO3⁻
CH3COO⁻: base (lấy H⁺)
CH3COO⁻ + H2O → CH3COOH + OH⁻
NH4⁺: acid (nhường H⁺)
NH4⁺ + H2O → NH3 + H3O⁺
HPO4²⁻: lưỡng tính (có thể nhường hoặc nhận H⁺)
nhường H⁺: HPO4²⁻ + H2O → PO4³⁻ + H3O⁺
nhận H⁺: HPO4²⁻ + H2O → H2PO4⁻ + OH⁻
a) N2 (g) + 3H2 (g) \(\rightleftharpoons\) 2NH3 (g)
b) ta có : Kc = \(\frac{\left(\left[\right. N H 3 \left]\right.\right)^{2}}{\left[\right. N_{2} \left]\right. . \left(\left[\right. H_{2} \left]\right.\right)^{3}}=\frac{0.6 2^{2}}{0.45.0.1 4^{3}}=311,31\)
c) - Tăng nhiệt độ: Hiệu suất phản ứng Giảm ( ta ví chiều thuận là chiều tăng hiệu suất phản ứng, khi tăng nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều thu nhiệt là chiều nghịch => hiệu suất giảm)
- Tăng áp suất : Hiệu suất phản ứng tăng ( Khi tăng áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm số mol khí, ta thấy vế trái có hệ 2, vế phải có hệ 3 vậy cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận => hiệu suất tăng)
- Thêm lượng bột sắt : Không làm ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng ( fe là chất xúc tác khi thêm nó sẽ không làm cân bằng chuyển dịch)
Ta có: \(n_{K O H} = 0 , 05.0 , 1 = 0 , 005 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(n_{H N O_{3}} = 0 , 052.0 , 1 = 0 , 0052 \left(\right. m o l \left.\right)\)
PT: \(K O H + H N O_{3} \rightarrow K N O_{3} + H_{2} O\)
Xét tỉ lệ: \(\frac{0 , 005}{1} < \frac{0 , 0052}{1}\), ta được HNO3 dư.
Theo PT: \(n_{H N O_{3} \left(\right. p ư \left.\right)} = n_{K O H} = 0 , 005 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(\Rightarrow n_{H^{+}} = n_{H N O_{3} \left(\right. d ư \left.\right)} = 0 , 0002 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(\Rightarrow \left[\right. H^{+} \left]\right. = \frac{0 , 0002}{0 , 05 + 0 , 052} = \frac{1}{510} \left(\right. M \left.\right)\)
⇒ pH = -log[H+] ≃ 2,71
NaCl-->Na+Cl
H3PO4\(\rightleftharpoons\) H+H2PO4
H2PO4\(\rightleftharpoons\) H+\(\) \(HPO_4^2\)
\(HPO_4^2\) \(\rightleftharpoons\) H+\(PO_4^3\)
KNO3-->K+NO3
CuSO4-->\(CU_{}^{2+}\) \(SO_4^{2-}\)
-Tính acid:
Zn + H2SO4 --> ZnSO4 + H2
CuO + H2SO4 --> CuSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 --> BaSO4 + 2H2O
CaCO3 + H2SO4 -->CaSO4 + CO2 + H2O
-Tính oxi hóa mạnh:
Cu + 2H2SO4 đặc, nóng --> CuSO4 + SO2 + 2H2O
-Tính háo nước:
C12H22O11 -->12C + 11H2O
Chu kì T=4s =>ω = 2π/T=2π/4=π/2
Trong t=6s =T+T/2
Mà quãng đường đi được sau 6s là 48cm nên
S=4A+2A =6A=48=>A=8cm
Khi \(\) t=0 vật qua VTCB và hướng về vị trí biên âm nên \(\varphi_{0} = \frac{\pi}{2}\).
PT dao động:
x=Acos(ωt+φ0)=8cos(π/2t+π/2)(cm)\(\)
cấu hình e (z=7): 1s2,2s2,2p3
=> nito có 2 lớp electron, có 5e lớp ngoài cùng
=> thuộc chu kì 2, nhóm VA, ô thứ 7
hiện tượng phú dưỡng là hệ quả sau khi ao hồ, sông ngòi tiếp nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng (N, P) vượt quá khả năng tự điều hòa của ao, hồ. Các nguồn thải xả thải cung cấp đầu vào cho quá trình này tăng lên từng ngày
-nguyên nhân: do nguồn nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt chưa qua xử lí được thải vào ao hồ
-tác hại:
+ ngăn cản ánh sáng mặt trời, làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh
+ làm thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho tôm, cá, gây mất cân bằng hệ sinh thái+ Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, tạo bùn lắng xuống ao hồ.