Hoàng Nhật Quang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Nhật Quang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

lời giải Xét ∆ABC vuông tại B, ta có tanBAC = BC AB = 2 2,5 = 0,8 (tỉ số lượng giác của góc nhọn) ⇒ ˆ B A C ≈ 38,7 0 Ta có: ˆ B A D = ˆ B A C + ˆ C A D = 38,7 0 + 20 0 = 58,7 0 Xét ∆ABD vuông tại B, ta có: tanBAD = BD AB (tỉ số lượng giác của góc nhọn) ⇒ BD = AB.tanBAD = 2,5.tan58,7 0 ≈ 4,1m ⇒ CD = BD − BC = 4,1 − 2 = 2,1m Vậy độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là 2,1m

So sánh \(\sin (35^{\circ })\) và \(\cos (55^{\circ })\) \(\cos (55^{\circ })\) được biến đổi thành \(\sin (90^{\circ }-55^{\circ })=\sin (35^{\circ })\). Do đó, \(\sin (35^{\circ })=\cos (55^{\circ })\). So sánh \(\tan (28^{\circ })\) và \(\cot (62^{\circ })\) \(\cot (62^{\circ })\) được biến đổi thành \(\tan (90^{\circ }-62^{\circ })=\tan (28^{\circ })\). Do đó, \(\tan (28^{\circ })=\cot (62^{\circ })\). .f5cPye ol{font-size:var(--m3t7);line-height:var(--m3t8);margin:10px 0 20px 0;padding-inline-start:20px;}.f5cPye ol li{padding-inline-start:0}.f5cPye .WaaZC:first-of-type ol:first-child{margin-top:0}.f5cPye ol.qh1nvc{font-size:var(--m3t7);line-height:var(--m3t8)}.f5cPye li{padding-inline-start:4px;margin-bottom:8px;list-style:inherit}.f5cPye li.K3KsMc{list-style-type:none}.f5cPye ul>li:last-child,.f5cPye ol>li:last-child,.f5cPye ul>.bsmXxe:last-child>li,.f5cPye ol>.bsmXxe:last-child>li{margin-bottom:0}.zMgcWd{padding-bottom:16px;padding-top:8px;border-bottom:none}.dSKvsb{padding-bottom:0}li.K3KsMc .dSKvsb{margin-inline-start:-28px}.GmFi7{display:flex;width:100%}.f5cPye li:first-child .zMgcWd{padding-top:0}.f5cPye li:last-child .zMgcWd{border-bottom:none;padding-bottom:0}.xFTqob{flex:1;min-width:0}.Gur8Ad{font-size:var(--m3t11);font-weight:500;line-height:var(--m3t12);overflow:hidden;padding-bottom:4px;transition:transform 200ms cubic-bezier(0.20,0.00,0.00,1.00)}.vM0jzc{color:var(--m3c9);font-size:var(--m3t7);line-height:var(--m3t8)}.vM0jzc ul,.vM0jzc ol{font-size:var(--m3t7) !important;line-height:var(--m3t8) !important;margin-top:8px !important}.vM0jzc li ul,.vM0jzc li ol{font-size:var(--m3t9) !important;letter-spacing:0.1px !important;line-height:var(--m3t10) !important;margin-top:0 !important}.vM0jzc ul li{list-style-type:disc}.vM0jzc ui li li{list-style-type:circle}.vM0jzc .rPeykc:first-child{margin-top:0} Giải thích giá trị của cạnh AB Các bước giải thích Trong tam giác vuông \(ABC\), cạnh \(AB\) là cạnh kề với góc \(B\). Cạnh huyền của tam giác là \(BC\). Công thức tính cạnh kề được sử dụng là \(\cos (B)=\frac{AB}{BC}\). Giá trị của \(AB\) được tính bằng cách nhân \(BC\) với \(\cos (B)\). \(AB=20\cdot \cos (36^{\circ })\). Giá trị của \(\cos (36^{\circ })\) xấp xỉ \(0.809\). \(AB\approx 20\cdot 0.809=16.18\). Đáp án cuối cùng \(\sin (35^{\circ })=\cos (55^{\circ })\). \(\tan (28^{\circ })=\cot (62^{\circ })\). \(AB\approx 16.18\text{\ cm}\) vì \(AB=BC\cdot \cos (B)=20\cdot \cos (36^{\circ })\approx 16.18\). (function(){var id='folsrch-ghost';document.getElementById(id)?.remove();})();(function(){var ctid='_I08HaYnYJ_zg2roPpdbWoAw_1';(function(){'use strict'; var h=function(a){a=a.tabIndex;return typeof a==="number"&&a>=0&&a<32768};const k=["scroll","auto"];function l(a){a.hasAttribute("aria-hidden")||(a.setAttribute("ahbak","true"),a.setAttribute("aria-hidden","true"))} function m(a){if(!a.hasAttribute("data-tibak")){if(a.hasAttribute("tabindex")){var b=a.getAttribute("tabindex");a.setAttribute("tabindex","-1");a.setAttribute("data-tibak",b)}else{if(!(b=a.tagName=="A"&&a.hasAttribute("href")||a.tagName=="INPUT"||a.tagName=="TEXTAREA"||a.tagName=="SELECT"||a.tagName=="BUTTON"?!a.disabled&&(!a.hasAttribute("tabindex")||h(a)):a.hasAttribute("tabindex")&&h(a)))a:{if(a instanceof HTMLElement)for(b=0;b<k.length;b++){const e=k[b];if(a.style.overflowX===e||a.style.overflowY=== e){b=!0;break a}}b=!1}b&&(a.setAttribute("tabindex","-1"),a.setAttribute("data-tibak","none"))}for(b=0;b<a.children.length;b++)m(a.children[b])}};function n(a,b=-1){if(b<0)l(a),m(a);else{var e=a.getBoundingClientRect(),c=[];p(a,e.top+b,c,e);for(const d of c)l(d),m(d)}}function p(a,b,e,c){c!=null||(c=a.getBoundingClientRect());let d=!0;if(c.x===0&&c.y===0&&c.height===0&&c.width===0){const f=getComputedStyle(a).display;if(f==="none")return;f==="contents"&&(d=!1)}if(d){if(c.bottom<b)return;if(c.top>b){e.push(a);return}}for(c=0;c<a.children.length;c++)p(a.children[c],b,e)};function q(){const a=r.querySelectorAll(".ifiyWc");a.forEach(b=>{b.style.display="block"});setTimeout(()=>{a.forEach(b=>{b.style.opacity="1.0"})},50)}const r=document.getElementById(ctid);if(r){var t=r;let a;(a=t.querySelector('[jsname="yEBWhe"]'))==null||a.remove();const b=t.querySelector('[jsname="Ol3kkd"]');b&&(b.style.display="");q();var y=r;const e=y.querySelector(".h7Tj7e"),c=y.querySelector(".D5ad8b");if(e&&c){var z=Number(e.style.maxHeight.replace("px",""));if(z!==0){const d=e.querySelector(".RDmXvc"),f=e.querySelector(".zNsLfb");let g,u=(g=d==null?void 0:d.offsetHeight)!=null?g:68,v,w;if(((v=d==null?void 0:d.getBoundingClientRect().bottom)!=null?v:0)<((w=f==null?void 0:f.getBoundingClientRect().bottom)!= null?w:0)){let x;u+=(x=f==null?void 0:f.offsetHeight)!=null?x:60}n(c,z-u)}}var A=r;if(document.getAnimations){var B=A.querySelector(".mNfcNd"),C;for(const d of((C=B)==null?void 0:C.getAnimations())||[])if(d.animationName==="response-pushdown"&&d.effect){const f=d.effect,g=f.getKeyframes();g.length>1&&(g[g.length-1].maxHeight=`${B.scrollHeight}px`,f.setKeyframes(g));break}}google.fce&&google.fce(r,"mgqo8b")}let D,E;(D=google.sge)==null||(E=D.moo)==null||E.disconnect();}).call(this);})();

Tốc độ lúc về của người đó là

30 km/h. thể lập phương trình hệ giữa quãng đường, vận tốc và thời gian. Gọi vận tốc lúc đi là

xx𝑥

(km/h), thì thời gian đi là

60x60 over x end-fraction60𝑥

giờ. Vận tốc lúc về là

x−10x minus 10𝑥−10

(km/h), thời gian về là

60x−10the fraction with numerator 60 and denominator x minus 10 end-fraction60𝑥−10

giờ. Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi 30 phút (

0,50 comma 50,5

giờ), ta có phương trình:

60x−10−60x=0,5the fraction with numerator 60 and denominator x minus 10 end-fraction minus 60 over x end-fraction equals 0 comma 560𝑥−10−60𝑥=0,5

. Sau khi giải phương trình này, ta thu được kết quả

x=40x equals 40𝑥=40

(km/h), suy ra vận tốc lúc về là

x−10=40−10=30x minus 10 equals 40 minus 10 equals 30𝑥−10=40−10=30

(km/h). 

Phương trình a) có nghiệm là \(x=-7\). Hệ phương trình b) có nghiệm là \((x,y)=(7,-3)\).

Bất đẳng thức mô tả nhiệt độ

tt𝑡

(tính bằng độ C) tại Tokyo trong tuần tới là

. Điều này có nghĩa là nhiệt độ sẽ luôn cao hơn $-5$°C trong suốt tuần đó.

Ta có một hình lập phương lớn cạnh 4 cm, được tạo thành từ hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. Sau khi sơn tất cả sáu mặt của hình lập phương lớn, ta cần xác định số hình lập phương nhỏ có đúng một mặt và đúng hai mặt được sơn.

a) Số hình lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn

Những hình lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn nằm ở trung tâm mỗi mặt của hình lập phương lớn, không thuộc cạnh hay đỉnh.

  • 4x4=16 hình lập phương nhỏ
  • 2x2=4 hình lập phương nhỏ
  • 4x6=24.tổng được sơn 1 mặt là 24

b) Số hình lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn


  • Hình lập phương lớn có 12 cạnh.
  • Mỗi cạnh có 4 hình lập phương nhỏ.
  • Trừ đi 2 hình ở hai đầu (đỉnh), còn lại 2 hình ở giữa mỗi cạnh có đúng hai mặt được sơn.
  • Tổng số hình lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn là 2x12=24

Kết luận:

  • a)24 hình lập phương nhỏ có đúng một mặt được sơn.
  • b)24 hình lập phương nhỏ có đúng hai mặt được sơn.

Để tính độ dài trung tuyến trong tam giác , ta sử dụng định lý đường phân giác trong tam giác.

: Áp dụng định lý đường phân giác

Trong tam giác , đường phân giác từ góc cắt cạnh tại điểm . Theo định lý đường phân giác, ta có:


\frac{AD}{DB} = \frac{AM}{MC}

Vì là trung tuyến, nên là trung điểm của , do đó .

Biết và , nên .

: Thiết lập phương trình

Từ tỉ lệ trên, ta có:


\frac{6}{4} = \frac{AM}{15}

Giải phương trình:


\frac{3}{2} = \frac{AM}{15} \Rightarrow AM = \frac{3}{2} \times 15 = 22.5 \, \text{cm}

Kết luận:

Độ dài trung tuyến là .AM là 22,5cm



a) Chứng minh: ΔAEH ∽ ΔAHB và suy ra AH² = AE·AB

Chứng minh đồng dạng:

  • tam giác AEH và tâm giác AHB đều vuông tại E và H tương ứng.
  • góc A là góc chung của hai tam giác

Do đó, theo trường hợp đồng dạng góc-góc (g.g), ta có:

ΔAEH ∽ ΔAHB.

Suy ra hệ thức:

từ tính chất của 2 tâm giác đồng dạng, ta có



a) Chứng minh: ΔAEH ∽ ΔAHB. Từ đó suy ra AH² = AE·AB

Chứng minh đồng dạng:


Suy ra hệ thức:



\frac{AE}{AH} = \frac{AH}{AB} \Rightarrow AH^2 = AE \cdot AB
21

---

### b) Chứng minh: AE·AB = AF·AC

**Chứng minh:**

- 486-2Từ phần a), ta đã có: 
  - 486-3AH² = AE·AB 
  - 486-4Tương tự, xét tam giác AFH và AHC, ta cũng có: 
    - Tam giác AFH vuông tại F (do HF ⊥ AC)
    - Tam giác AHC vuông tại H (do AH ⊥ BC)
    - Góc A chung
  - 486-8Vì có một góc chung và mỗi tam giác đều có một góc vuông, nên hai tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc (AA). 
  - 486-9Từ đồng dạng, ta có: 
\[
\frac{AF}{AH} = \frac{AH}{AC} \Rightarrow AH^2 = AF \cdot AC
37

- 964-0Do đó: 
\[
AE \cdot AB = AH^2 = AF \cdot AC
41

---

### c) Cho chu vi các ΔAEF và ΔACB lần lượt là 20 cm và 30 cm. Tính diện tích ΔAEF và ΔACB biết diện tích ΔACB lớn hơn diện tích ΔAEF là 25 cm².

**Gọi:**

- 1016-2S₁ = diện tích ΔAEF 
- 1016-3S₂ = diện tích ΔACB 48

1227-0Ta có: 
\[
S₂ = S₁ + 25
52

**Tỷ lệ chu vi:**

Chu vi ΔAEF : Chu vi ΔACB = 20 : 30 = 2 : 355

Vì hai tam giác đồng dạng (từ phần b), nên tỷ lệ diện tích bằng bình phương tỷ lệ đồng dạng:
\[
\frac{S₁}{S₂} = \left( \frac{2}{3} \right)^2 = \frac{4}{9}
58

**Giải hệ phương trình:**

Từ hai phương trình:
\[
\frac{S₁}{S₂} = \frac{4}{9} \quad \text{và} \quad S₂ = S₁ + 25
61

Thay S₂ từ phương trình thứ hai vào phương trình thứ nhất:
\[
\frac{S₁}{S₁ + 25} = \frac{4}{9}
64

Giải phương trình:
\[
9S₁ = 4(S₁ + 25) \Rightarrow 9S₁ = 4S₁ + 100 \Rightarrow 5S₁ = 100 \Rightarrow S₁ = 20
67

Vậy:
- S₁ = 20 cm²
- S₂ = S₁ + 25 = 20 + 25 = 45 cm²74

---

### ✅ Kết luận:

- ΔAEH ∽ ΔAHB ⇒ AH² = AE·AB
- AE·AB = AF·AC
- Diện tích ΔAEF = 20 cm²
- Diện tích ΔACB = 45 cm²83

---84 

b) Chứng minh: AE·AB = AF·AC













✅ Kết luận:


1 Xác định số thẻ ở hộp

  • số thẻ đánh số 1:4
  • số thẻ đánh số 2:4
  • số thẻ đánh số 3:6
  • số thẻ đánh số 4:3
  • số thẻ đánh số 5:3

Tổng số thẻ: 4+4+6+3+3=20


2 xác xuất rút được thẻ số 3



Rút gọn phân số:

  • 6 và 20 cùng chia hết cho 2
  • 6 ÷ 2 = 3
  • 20 ÷ 2 = 10

Do đó, xác suất rút được thẻ đánh số 3 là 3/10 hoặc 0.3 (30%).