Nguyễn Dương Tuấn Anh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Dương Tuấn Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Chứng minh \(\triangle O A M = \triangle O C N\):

  • \(O\) là trung điểm \(A C\) nên \(\overset{\rightarrow}{O C} = - \overset{\rightarrow}{O A}\).
  • Vì \(O , M , N\) thẳng hàng nên \(\overset{\rightarrow}{O M}\) và \(\overset{\rightarrow}{O N}\) tỉ lệ.
  • Diện tích tam giác \(\triangle O A M = \frac{1}{2} \mid \overset{\rightarrow}{O A} \times \overset{\rightarrow}{O M} \mid\),
    \(\triangle O C N = \frac{1}{2} \mid \overset{\rightarrow}{O C} \times \overset{\rightarrow}{O N} \mid = \frac{1}{2} \mid \overset{\rightarrow}{O A} \times \overset{\rightarrow}{O N} \mid\).
  • Tỉ lệ vectơ và hướng ngược nhau nên diện tích bằng nhau.

2. Suy ra \(M B N D\) là hình bình hành:

  • \(O\) trung điểm \(B D\), nên \(\overset{\rightarrow}{O} = \frac{\overset{\rightarrow}{B} + \overset{\rightarrow}{D}}{2}\).
  • Vì \(M , N , O\) thẳng hàng và \(\triangle O A M = \triangle O C N\), ta có \(\overset{\rightarrow}{M B} = \overset{\rightarrow}{D N}\).
  • Vậy \(M B N D\) có hai cặp cạnh đối bằng và song song → hình bình hành.

a)

  • Vì \(B\) là trung điểm của \(A E\), nên \(\overset{\rightarrow}{E} = 2 \overset{\rightarrow}{B} - \overset{\rightarrow}{A}\).
  • Vì \(C\) là trung điểm của \(D F\), nên \(\overset{\rightarrow}{F} = 2 \overset{\rightarrow}{C} - \overset{\rightarrow}{D}\).
  • Tứ giác \(A E F D\):
    \(\overset{\rightarrow}{A E} = 2 \overset{\rightarrow}{A B}\), \(\overset{\rightarrow}{D F} = 2 \overset{\rightarrow}{D C} = 2 \overset{\rightarrow}{A B}\) nên \(A E \parallel D F\) và bằng nhau → hình bình hành.
  • Tứ giác \(A B F C\):
    \(\overset{\rightarrow}{A B} = \overset{\rightarrow}{D C} = \overset{\rightarrow}{F C}\) nên \(A B F C\) là hình bình hành.

b)

  • Trung điểm \(A F , D E , B C\) lần lượt là:

\(M_{1} = \frac{A + F}{2} , M_{2} = \frac{D + E}{2} , M_{3} = \frac{B + C}{2}\)

  • Vì \(A B C D\) là hình bình hành nên \(A + C = B + D\) → tính ra \(M_{1} = M_{2} = M_{3}\).
  • là giao điểm hai đường trung tuyến nên tọa độ \(G = \frac{A + 2 B + C}{3}\).
  • \(P , Q\) là trung điểm của \(G B\) và \(G C\), tính được:
    \(\overset{\rightarrow}{P Q} = \frac{C - B}{2}\).
  • \(M , N\) là trung điểm của \(A C\) và \(A B\), tính được:
    \(\overset{\rightarrow}{M N} = \frac{B - C}{2} = - \overset{\rightarrow}{P Q}\).
  • Vậy \(P Q \parallel M N\) và \(P Q = M N\) nên tứ giác \(P Q M N\) là hình bình hành.

a) Chứng minh \(E B F D\) là hình bình hành

  • \(E\) và \(F\) là trung điểm của \(A D\) và \(B C\).
  • Vì \(A B C D\) là hình bình hành nên \(A D \parallel B C\) và bằng nhau.
  • Vậy \(E D\) và \(F B\) song song và bằng nhau.
  • Do đó, tứ giác \(E B F D\) là hình bình hành.

b) Chứng minh \(E , O , F\) thẳng hàng

  • \(O\) là trung điểm của \(A C\) và \(B D\).
  • \(E\) trung điểm \(A D\), \(F\) trung điểm \(B C\).
  • Tính vectơ cho thấy \(\overset{\rightarrow}{E F} = 2 \overset{\rightarrow}{E O}\), nghĩa là \(E , O , F\) thẳng hàng.

a) Chứng minh \(A H C K\) là hình bình hành

  • \(A H \bot B D\) và \(C K \bot B D\) nên \(A H \parallel C K\).
  • Vì \(A B C D\) là hình bình hành, \(A B \parallel D C\).
  • Từ đó, \(A K \parallel H C\) (do \(A\) và \(C\) liên hệ qua \(B D\)).
  • Vậy \(A H C K\) có hai cặp cạnh đối song song, nên là hình bình hành.

b) Chứng minh \(I B = I D\)

  • \(H , K\) là hình chiếu của \(A , C\) trên \(B D\), nên \(H , K \in B D\).
  • \(I\) là trung điểm của \(H K\), vậy \(I \in B D\).
  • Do \(I\) nằm trên \(B D\), và là trung điểm đoạn \(H K\), nên \(I\) cách đều \(B\) và \(D\), tức \(I B = I D\).

1. Chứng minh \(\triangle O A M = \triangle O C N\):

  • \(O\) là trung điểm \(A C\) nên \(\overset{\rightarrow}{O C} = - \overset{\rightarrow}{O A}\).
  • Vì \(O , M , N\) thẳng hàng nên \(\overset{\rightarrow}{O M}\) và \(\overset{\rightarrow}{O N}\) tỉ lệ.
  • Diện tích tam giác \(\triangle O A M = \frac{1}{2} \mid \overset{\rightarrow}{O A} \times \overset{\rightarrow}{O M} \mid\),
    \(\triangle O C N = \frac{1}{2} \mid \overset{\rightarrow}{O C} \times \overset{\rightarrow}{O N} \mid = \frac{1}{2} \mid \overset{\rightarrow}{O A} \times \overset{\rightarrow}{O N} \mid\).
  • Tỉ lệ vectơ và hướng ngược nhau nên diện tích bằng nhau.

2. Suy ra \(M B N D\) là hình bình hành:

  • \(O\) trung điểm \(B D\), nên \(\overset{\rightarrow}{O} = \frac{\overset{\rightarrow}{B} + \overset{\rightarrow}{D}}{2}\).
  • Vì \(M , N , O\) thẳng hàng và \(\triangle O A M = \triangle O C N\), ta có \(\overset{\rightarrow}{M B} = \overset{\rightarrow}{D N}\).
  • Vậy \(M B N D\) có hai cặp cạnh đối bằng và song song → hình bình hành.