Nguyễn Lương Bích
Giới thiệu về bản thân
a) Trong các biến cố
Biến cố A là biến cố : ngẫu nhiên
Biến cố B là biến cố : chắc chắn
Biến cố C là biến cố : không thể
b) Xác suất của biến cố A là :1 /2
a: Sơ đồ quá trình sinh trưởng và phát triển ở người Giai đoạn bào thai (từ thụ tinh đến khi sinh): Giai đoạn này bắt đầu từ khi trứng được thụ tinh và hình thành hợp tử, trải qua quá trình phân bào, tạo thành phôi, rồi đến bào thai. Bào thai phát triển các hệ cơ quan, tăng kích thước và trọng lượng. Giai đoạn sơ sinh (từ khi sinh đến 1 tháng tuổi): Đây là giai đoạn thích nghi với môi trường bên ngoài. Bé sơ sinh cần được chăm sóc đặc biệt về dinh dưỡng, sức khỏe và vệ sinh. Sự phát triển chủ yếu tập trung vào việc hoàn thiện các chức năng sống. Giai đoạn nhi đồng (từ 1 tháng đến 3 tuổi): Giai đoạn này đặc trưng bởi sự tăng trưởng nhanh chóng về chiều cao và cân nặng, sự phát triển vận động, ngôn ngữ và nhận thức. Trẻ bắt đầu đi, nói và khám phá thế giới xung quanh. Giai đoạn thiếu niên (từ 3 đến 12 tuổi): Sự tăng trưởng vẫn tiếp tục, nhưng chậm hơn so với giai đoạn nhi đồng. Sự phát triển về nhận thức, tình cảm và xã hội trở nên quan trọng. Trẻ bắt đầu hình thành nhân cách và quan hệ xã hội. Giai đoạn thanh thiếu niên (từ 12 đến 18 tuổi): Đây là giai đoạn dậy thì, với sự thay đổi mạnh mẽ về thể chất, sinh lý và tâm lý. Sự phát triển về nhận thức, tình cảm và xã hội đạt đến đỉnh điểm. Trẻ bắt đầu hình thành ý thức về bản thân và tương lai. Giai đoạn trưởng thành (từ 18 đến 60 tuổi): Sự tăng trưởng về chiều cao và cân nặng chậm lại, nhưng cơ thể vẫn tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Giai đoạn này tập trung vào việc học tập, làm việc, xây dựng gia đình và đóng góp cho xã hội. Giai đoạn lão niên (trên 60 tuổi): Sự lão hóa bắt đầu xuất hiện, với sự suy giảm chức năng các cơ quan, giảm sức khỏe và khả năng hoạt động. Tuy nhiên, kinh nghiệm sống và sự tích lũy tri thức vẫn là những giá trị quan trọng của giai đoạn này. b: Dấu hiệu cho thấy sự sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của người Sự sinh trưởng và phát triển ở người được thể hiện qua nhiều dấu hiệu, bao gồm: Tăng chiều cao và cân nặng: Đây là dấu hiệu dễ nhận thấy nhất, đặc biệt trong giai đoạn nhi đồng và thanh thiếu niên. Phát triển các hệ cơ quan: Tim, phổi, não bộ và các cơ quan khác phát triển về kích thước và chức năng. Phát triển vận động: Trẻ nhỏ từ không biết đi, biết ngồi đến biết chạy nhảy, leo trèo. Phát triển ngôn ngữ: Khả năng giao tiếp, diễn đạt suy nghĩ và cảm xúc ngày càng tốt hơn. Phát triển nhận thức: Trẻ nhỏ từ không hiểu biết gì đến có khả năng tư duy, giải quyết vấn đề. Phát triển tâm lý và tình cảm: Trẻ nhỏ từ lúc chỉ biết đến bản thân đến lúc biết quan tâm, chia sẻ với người khác. Phát triển về mặt xã hội: Trẻ nhỏ từ lúc chỉ biết đến gia đình đến lúc có thể hòa nhập với cộng đồng. Sự thay đổi về sinh lý: Đặc biệt là trong giai đoạn dậy thì, với sự xuất hiện của các đặc điểm sinh dục thứ cấp. Sự lão hóa: Xuất hiện ở giai đoạn cuối đời, với sự suy giảm chức năng các cơ quan.
Mang thai và sinh con ở động vật có vú giúp tăng tỷ lệ sống sót của con non , đảm bảo sự phát triển tốt hơn và tạo ra mối quan hệ mẹ con chặt chẽ hơn so với việc đẻ trứng
a) Giai đoạn sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của muỗi.
1: Trứng
2: Ấu trùng
3: Nhộng
4: Muỗi trưởng thành
b) Nên tiêu diệt muỗi ở giai đoạn 1 (trứng) và giai đoạn 2 (ấu trùng) là hiệu quả nhất .Vì ở giai đoạn này , muỗi chưa phát triển hoàn chỉnh , dễ bị tiêu diệt hơn và việc diệt trừ sẽ hiệu quả hơn so với việc diệt muỗi trưởng thành
Đây là hiện tượng cảm ứng ở sinh vật .Vì mức độ nhạy cảm đới với sự kích thích cơ học (tiếp xúc) rất cao. Đầu tận cùng của lông là nơi tiếp nhận kích thích. Sau đó, kích thích lan truyền theo tế bào chất xuống các tế bào phía dưới. Tốc độ lan truyền kích thích từ lông tuyến của cây gọng vó đến con mồi khoảng 20 mm/giây.
MẠCH GỖ
Hướng vận chuyển chủ yếu là : từ dưới lên trên
Chất được vận chuyển là : nước và chất khoáng
MẠCH RÂY
Hướng vận chuyển chủ yếu là : từ trên xuống dưới
Chất được vận chuyển là : chất hữu cơ