Triệu Phúc Khải
Giới thiệu về bản thân
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với việc đẻ trứng ở các loài động vật khác: - Phôi được nuôi dưỡng và bảo vệ tốt. - Chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai để nuôi thai ổn định. - Nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp cho sự phát triển của phôi.
a. Các giai đoạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển của muỗi: trứng → ấu trùng → nhộng → muỗi. b. Nên tiêt diệt muỗi ở giai đoạn trứng để đạt hiệu quả vì có thể diệt được số lượng nhiều nhất
Ở cây Hai lá mầm có mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. - Mô phân sinh đỉnh nằm ở đỉnh rễ và các chồi thân (gồm chồi ngọn hay còn gọi là chồi đỉnh và chồi nách) giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều dài. - Mô phân sinh bên nằm ở thân cây giúp thân, cành và rễ tăng về chiều ngang.
Đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật, kết hợp giữa tính hướng tiếp xúc và tính hướng hóa. - Tính hướng tiếp xúc: các lông tuyến của cây gọng vó phản ứng đối với sự tiếp xúc của con mồi bằng sự uốn cong và bài tiết acid formic. - Tính hướng hóa: đầu lông tuyến có chức năng tiếp nhận kích thích hóa học. Các hợp chất chứa nitrogen trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích hóa học. Sau khi tiếp nhận kích thích hóa học, lông tuyến gập lại để giữ con mồi và tiết ra dịch tiêu hóa con mồi.
Hướng được vận chuyển chủ yếu là mạch dây
Chất được vận chuyển là mạch gỗ
Ta c o ˊ : f(a)+f(b)= 100 a +10 100 a + 100 b +10 100 b = (100 a +10)(100 b +10) 100 a (100 b +10)+100 b (100 a +10) = 100 a+b +10(100 a +100 b )+100 2.100 a+b +10(100 a +100 b ) = 200+10(100 a +100 b ) 200+10(100 a +100 b ) =1
a) Xét \triangle ABC△ABC có \hat{A}+\hat{B}+\hat{C}=180^{\circ} A ^ + B ^ + C ^ =180 ∘ mà \hat{A}=90^{\circ} ; \hat{B}=50^{\circ} A ^ =90 ∘ ; B ^ =50 ∘ suy ra 90^{\circ}+50^{\circ}+\hat{C}=180^{\circ}=>\hat{C}=40^{\circ}90 ∘ +50 ∘ + C ^ =180 ∘ => C ^ =40 ∘ b) Xét tam giác \triangle B E A△BEA và \triangle B E H△BEH. có BEBE là cạnh chung \begin{aligned} & \widehat{B A E}=\widehat{B H E}\left(=90^{\circ}\right) \\ & BA=BH \\ \text { suy } & \text { ra } \triangle A B E=\triangle H B E \text { (c.h-cgv) } \\ \Rightarrow & \widehat{A B E}=\widehat{H B E} \end{aligned} suy ⇒ BAE = BHE (=90 ∘ ) BA=BH ra △ABE=△HBE (c.h-cgv) ABE = HBE . =>BE=>BE là phân giác của \widehat{B} B c) EE là giao điểm của hai đường cao trong tam giác BKCBKC nên BEBE vuông góc với KCKC. Tam giác BKCBKC cân tại BB có BIBI là đường cao nên BIBI là đường trung tuyến. Do đó II là trung điểm của KCKC.
Tổng số HS là 1 + 5 = 6 (HS). Do khả năng lựa chọn của các bạn là như nhau nên xác suất của biến cố bạn được chọn là nam là \dfrac16 6 1 .
a) A(x)=2x 3 −x 2 +3x−5 B(x)=2x 3 +x 2 +x+5 A(x)+B(x)=(2x 3 −x 2 +3x−5)+(2x 3 +x 2 +x+5) =4x 3 +4x . \begin{aligned} & \text { b) Ta có: } H(x)=A(x)+B(x) \\ & \begin{aligned} & \Rightarrow H(x)=4 x^3+4 x \\ & H(x)=0 \Rightarrow 4 x^3+4 x=0 \\ & 4 x\left(x^2+1\right)=0 \\ & \Rightarrow 4 x=0\left(\text { do } x^2+1>0 \text { với mọi } x\right) \\ & x=0 . \end{aligned} \end{aligned} b) Ta c o ˊ : H(x)=A(x)+B(x) ⇒H(x)=4x 3 +4x H(x)=0⇒4x 3 +4x=0 4x(x 2 +1)=0 ⇒4x=0( do x 2 +1>0 với mọi x) x=0. Vậy nghiệm của H(x)H(x) là x=0x=0.
Gọi số sách lớp 7A; 7B quyên góp được lần lượt là x,yx,y ( ĐK: x,y\in N^*x,y∈ N ∗ ) Theo đề bài: +) Lớp 7A và 7B quyên góp được 121121 quyển sách Nên ta có: x+y = 121x+y=121 +) Số sách giáo khoa của lớp 6A; lớp 6B tỉ lệ thuận với tỉ lệ thuận với 5; 6 Nên ta có: \frac{x}{5}=\frac{y}{6} 5 x = 6 y Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có \frac{x}{5}=\frac{y}{6}=\frac{x+y}{5+6}=\frac{121}{11}=11 5 x = 6 y = 5+6 x+y = 11 121 =11 Suy ra: x=55, y= 66 ( thỏa mãn). Vậy lớp 6A quyên góp được 5555 quyển sách, lớp 6B quyên góp được 6666 cuốn.