Hầu Nhật Duy
Giới thiệu về bản thân
Đúng, đây là một hiện tượng cảm ứng ở thực vật. Hiện tượng cảm ứng ở thực vật là khả năng của thực vật phản ứng với các tác động từ môi trường bên ngoài, như ánh sáng, nhiệt độ, hoặc cảm ứng từ con mồi. Trong trường hợp cây gọng vó, khi có sự tiếp xúc của con mồi, các lông tuyến của cây sẽ phản ứng bằng cách uốn cong và bài tiết acid formic để bảo vệ bản thân. Tốc độ lan truyền kích thích từ lông tuyến đến con mồi cũng cho thấy rằng cây gọng vó có khả năng cảm ứng và phản ứng nhanh chóng với sự kích thích cơ học.
- Mô phân sinh đỉnh nằm ở vị trí đỉnh của thân, cành và rễ; có chức năng làm gia tăng chiều dài của thân, cành và rễ.
- Mô phân sinh bên phân bố theo hình trụ và hướng ra phía ngoài của thân; có chức năng làm tăng độ dày (đường kính) của thân, rễ, cành.
x=9 nên x+1=10
\(C = x^{14} - 10 x^{13} + 10 x^{12} - 10 x^{11} + . . . + 10 x^{2} - 10 x + 10\)
\(= x^{14} - x^{13} \left(\right. x + 1 \left.\right) + x^{12} \left(\right. x + 1 \left.\right) - . . . + x^{2} \left(\right. x + 1 \left.\right) - x \left(\right. x + 1 \left.\right) + x + 1\)
\(= x^{14} - x^{14} - x^{13} + . . . + x^{3} + x^{2} - x^{2} - x + x + 1\)
=1
a) Vì Δ ABC vuông tại A và AB = AC nên Δ ABC vuông cân tại A
=> góc ABH và góc ACH bằng 45o
Xét ΔAHB và ΔAHC có:
góc ABH bằng góc ACH (c/m trên)
AB=AC (gt)
BH=HC (H là trung điểm BC)
=> ΔAHB=ΔAHC (c.g.c)
b) Vì \(\Delta A H B = \Delta A H C\) (cmt) suy ra \(\hat{A H B} = \hat{A H C}\) (cặp góc tương ứng).
Mà \(\hat{A H B} + \hat{A H C} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù).
Suy ra \(\hat{A H B} = \hat{A H C} = 9 0^{\circ}\).
Vậy \(A H \bot B C\).
c) Vi \(\Delta A H B = \Delta A H C\) (cmt) suy ra \(\hat{H A B} = \hat{H A C} = 4 5^{\circ}\);
\(\hat{H C A} = \hat{H B A} = \frac{18 0^{\circ} - \hat{B A C}}{2} = 4 5^{\circ}\) (cặp góc tương ứng).
Xét \(\Delta E B A\) và \(\Delta B F C\) có:
\(A B = C F\) (gt);
\(\hat{B A E} = \hat{B C F}\) (cùng bù với \(\hat{H A B} = \hat{H C A} = 4 5^{\circ}\));
\(E A = B C\) (gt);
Suy ra \(\Delta E B A = \Delta B F C\) (c.g.c).
Vậy \(B E = B F\) (cặp cạnh tương ứng).
a)
A: "Số được chọn là số nguyên tố" là biến cố ngẫu nhiên.
B: "Số được chọn là số có một chữ số" là biến cố chắc chắn.
C: "Số được chọn là số tròn chục" là biến cố không thể.
b)
Có 3 phần tử là số nguyên tố trong tập hợp M là: 2; 3; 5
Tập hợp M có 6 phần tử
⇒ Xác suất của biến cố A:
P(A) = 3/6 = 1/2
1) Số tiền mua 5 chai dung dịch sát khuẩn:
5 . 80000 = 400000 (đồng)
Số tiền mua 3 hộp khẩu trang: 3x (đồng)
Số tiền bác Mai phải thanh toán:
F(x) = 400000 + 3x (đồng)
2)
a) A(x) = 2x² - 3x + 5 + 4x - 2x²
= (2x² - 2x²) + (-3x + 4x) + 5
= x + 5
Đa thức A(x) có:
- Bậc: 1
- Hệ số cao nhất: 1
- Hệ số tự do: 5
b) C(x) = (x - 1).A(x) + B(x)
= (x - 1)(x + 5) + (x² - 2x + 5)
= x² + 5x - x - 5 + x² - 2x + 5
= (x² + x²) + (5x - x - 2x) + (-5 + 5)
= 2x² + 2x