Hầu Nhật Duy
Giới thiệu về bản thân
- a) Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng AgCl.
Phương trình: \(C a C l_{2} + 2 A g N O_{3} \rightarrow 2 A g C l \downarrow + C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2}\) - b) Khối lượng chất rắn (AgCl) sinh ra: 1,435 g
- c) Nồng độ mol của Ca(NO₃)₂ trong dung dịch sau phản ứng: 0,05 mol/l
Các chất thuộc loại oxide: CaO, SO2, Na2O, CO2, SO3, Al2O3, P2O5.
a) Hòa tan bột sắn dây vào nước → Biến đổi vật lí (không tạo chất mới).
b) Thức ăn bị ôi thiu → Biến đổi hóa học (tạo chất mới, có mùi, màu thay đổi).
c) Hòa tan vôi sống vào nước để tôi vôi → Biến đổi hóa học (CaO + H₂O → Ca(OH)₂).
d) Đá viên tan chảy thành nước đá → Biến đổi vật lí (chỉ thay đổi trạng thái).
e) Nghiền gạo thành bột gạo → Biến đổi vật lí (không tạo chất mới).
g) Đốt than để sưởi ấm → Biến đổi hóa học (sinh ra CO₂, tro,…).
Ta có:
\(f \left(\right. a \left.\right) + f \left(\right. b \left.\right) = f \left(\right. a \left.\right) + f \left(\right. 1 - a \left.\right) = \frac{10 0^{a}}{10 0^{a} + 10} + \frac{10 0^{1 - a}}{10 0^{1 - a} + 10} = \frac{10 0^{a}}{10 0^{a} + 10} + \frac{\frac{100}{10 0^{a}}}{\frac{100}{10 0^{a}} + 10} = \frac{10 0^{a}}{10 0^{a} + 10} + \frac{100}{10 0^{a}} . \frac{10 0^{a}}{100 + 10.10 0^{a}} = \frac{10 0^{a}}{10 0^{a} + 10} + \frac{10}{10 + 10 0^{a}} = \frac{10 0^{a} + 10}{10 + 10 0^{a}} = 1 \left(\right. đ p c m \left.\right)\)
Tổng số cách chọn ra một bạn để phỏng vấn là: 1+5 = 6
Xác suất biến cố bạn nam được chọn là:
\(\left(\right. 1 : 6 \left.\right) = \frac{1}{6} \approx 16 , 66 \%\)
) Ta có:
A(x) + B(x) = (2x3 - x2 + 3x - 5) + (2x3 + x2 + x + 5)
= 4x3 + 4x
b) Ta có H(x) = A(x) + B(x) = 4x3 + 4x = 0
=> 4x(x2 + 1) = 0
=> 4x = 0 hoặc x2 + 1 = 0
=> x = 0 : 4 = 0 hoặc x2 = 0 - 1 = -1 (vô lí)
Vậy nghiệm của H(x) = A(x) + B(x) là x = 0
Gọi số sách 2 lớp 7A và 7B lần lượt là a và b ( sách, a,b thuộc N*)
Ta có a + b = 121
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
a/5 = b/6 = a+b/ 5+6 = 121/11 = 11
Quyển sách lớp 7A quyên góp được là:
11 x 5 = 55
Số sách 7B quyên góp được là
11 x 6 = 66
a) Chứng minh rằng \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
Dữ liệu:
- Tam giác \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\).
- Trên tia đối của tia \(A B\), lấy điểm \(D\) sao cho \(A D = A B\).
Chứng minh:
- Ta có \(\Delta A B C\) vuông tại \(A\), do đó \(\angle A = 9 0^{\circ}\).
- \(A D = A B\) theo giả thiết.
Ta cần chứng minh rằng \(\Delta C B D\) là tam giác cân, tức là \(B C = B D\).
- Xét tam giác vuông \(\Delta A B C\), ta có:
- \(A B = A C\) (do đây là tam giác vuông cân).
- Vậy, ta có \(\triangle A B D\) là tam giác vuông tại \(A\), với \(A B = A D\). Do đó, \(\triangle A B D\) là tam giác vuông cân.
- Xét tam giác \(\Delta C B D\):
- Ta có \(B C = B D\) bởi vì \(\triangle A B C\) vuông tại \(A\) và \(\triangle A B D\) vuông cân, từ đó suy ra \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
b) Chứng minh rằng \(B C = D E\).
Dữ liệu:
- Gọi \(M\) là trung điểm của \(C D\), đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\) cắt đường thẳng \(B M\) tại \(E\).
Chứng minh:
- Do \(M\) là trung điểm của \(C D\), ta có \(C M = M D\).
- Đường thẳng qua \(D\) và song song với \(B C\), nên \(D E \parallel B C\).
Ta sẽ chứng minh rằng \(B C = D E\) bằng cách sử dụng định lý "Hai đoạn thẳng song song với nhau trong tam giác vuông" (định lý cạnh góc vuông trong tam giác vuông).
- Vì \(D E \parallel B C\), và đoạn thẳng \(B M\) cắt cả hai đường thẳng này tại \(E\), ta có tam giác \(\Delta B C D\) và tam giác \(\Delta B D E\) đồng dạng (theo định lý đồng dạng tam giác).
- Vì vậy, ta có tỉ số tương ứng giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng này. Cụ thể, từ sự đồng dạng này, ta có:
\(\frac{B C}{B D} = \frac{D E}{B C} .\)
Do đó, suy ra \(B C = D E\).
Kết luận:
- Phần a) Chứng minh \(\Delta C B D\) là tam giác cân.
- Phần b) Chứng minh \(B C = D E\).
Gọi số cây ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt trồng được là \(a , b , c\) (cây) (\(a , b , c \in N^{*}\) )
Theo đề bài ta có:
+) Tổng số cây ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được là 118
Do đó: \(a + b + c = 118\)
+) Ba lớp 7A, 7B, 7C có lần lượt 18, 20, 21 học sinh và năng suất mỗi người như nhau
Suy ra: \(\frac{a}{18} = \frac{b}{20} = \frac{c}{21}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau kết hợp \(a + b + c = 118\) được:
\(\frac{a}{18} = \frac{b}{20} = \frac{c}{21} = \frac{a + b + c}{18 + 20 + 21} = \frac{118}{59} = 2\)
Suy ra: \(a = 18 \cdot 2 = 36\) (thỏa mãn điều kiện)
\(b = 20 \cdot 2 = 40\) (thỏa mãn điều kiện)
\(c = 21 \cdot 2 = 42\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy Lớp 7A trồng được 36 cây
Lớp 7B trồng được 40 cây
Lớp 7C trồng được 42 cây