Thái Nghi Yên
Giới thiệu về bản thân
1.
Bài làm
Hình ảnh cơm trong đoạn trích không chỉ là một món ăn vật chất mà đã được nâng lên thành một biểu tượng giàu ý nghĩa về tình mẫu tử và quê hương. Cơm trước hết là sự chăm sóc ân cần, vô bờ bến của người mẹ. Người mẹ cặm cụi nấu và đong đầy cơm vào chiếc cà mèn, dặn dò con mang theo ăn dọc đường và phải ăn uống đàng hoàng, bởi lẽ không ai thương bằng cơm thương. Lời dặn đó chứa đựng triết lý sâu sắc của người dân quê , cơm là sự sống, sự nuôi dưỡng, là tình yêu thương giản dị nhưng bền vững nhất mà người mẹ muốn trao truyền cho con.Sau khi mẹ mất, cơm trở thành biểu tượng của sự mất mát và hối hận. Hình ảnh chén cơm trắng đặt trên bàn thờ khiến người con ts
au khi mẹ mất, cơm trở thành biểu tượng của sự mất mát và hối hận. Hình ảnh chén cơm trắng đặt trên bàn thờ khiến người con thấy nhói lòng, là hiện thân rõ rệt nhất cho sự chia lìa, kết thúc của cơ hội được mẹ chăm sóc. Nỗi ân hận vì hết cơ hội được ăn với mẹ một chén cơm sáng thật đầy cho thấy người con đã nhận ra giá trị lớn lao của những bữa cơm mẹ nấu. Đặc biệt, miếng cơm cháy mẹ nấu gắn liền với mùi hương đồng mùi nước quê, cả mùi khói bếp đã trở thành biểu tượng của kỉ niệm tuổi thơ và quê nhà không thể lấy lại được. Cuối cùng, hành động người con tự nhóm bếp, nấu chén cơm đặt lên bàn thờ mẹ là sự tiếp nối, tự mình gánh vác trách nhiệm và là cách để anh tưởng niệm, gìn giữ tình yêu thương vô giá của mẹ.hấy nhói lòng, là hiện thân rõ rệt nhất cho sự chia lìa, kết thúc của cơ hội được mẹ chăm sóc. Nỗi ân hận vì hết cơ hội được ăn với mẹ một chén cơm sáng thật đầy cho thấy người con đã nhận ra giá trị lớn lao của những bữa cơm mẹ nấu. Đặc biệt, miếng cơm cháy mẹ nấu gắn liền với "mùi hương đồng mùi nước quê, cả mùi khói bếp đã trở thành biểu tượng của kỉ niệm tuổi thơ và quê nhà không thể lấy lại được. Cuối cùng, hành động người con tự nhóm bếp, nấu chén cơm đặt lên bàn thờ mẹ là sự tiếp nối, tự mình gánh vác trách nhiệm và là cách để anh tưởng niệm, gìn giữ tình yêu thương vô giá của mẹ.
2.
Bài làm
Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là một vấn đề có ý nghĩa sống còn, không chỉ đối với sự phát triển bền vững của đất nước mà còn đối với sự định hình cá tính của mỗi con người Việt Nam.
Bản sắc văn hóa dân tộc được thể hiện qua nhiều yếu tố. Đó là hệ thống giá trị cốt lõi như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, nhân ái, hiếu học; là ngôn ngữ tiếng Việt giàu đẹp; là truyền thống và phong tục tập quán độc đáo như Tết Nguyên đán, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Là nghệ thuật dân gian như ca trù, quan họ, ví dặm và các di sản vật thể như áo dài, ẩm thực truyền thống .
Bản sắc quốc gia và cá nhân bản sắc giúp Việt Nam có vị thế riêng trên trường quốc tế, không bị hòa tan giữa muôn vàn nền văn hóa khác. Đối với mỗi người dân, bản sắc là cội rễ, là điểm tựa tinh thần giúp con người biết mình là ai, thuộc về đâu, từ đó tạo nên sự tự tin và lòng tự hào dân tộc.Lá chắn tinh thần trong quá trình hội nhập, bản sắc văn hóa dân tộc đóng vai trò là bộ lọc, giúp chúng ta tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách có chọn lọc, loại bỏ những yếu tố tiêu cực, tránh bị tiêm nhiễm các luồng văn hóa lai căng, thiếu lành mạnh.
Tuy nhiên, công cuộc giữ gìn bản sắc đang đứng trước nhiều thách thức. Toàn cầu hóa và sự bùng nổ của công nghệ số khiến các giá trị truyền thống có nguy cơ bị mai một, đặc biệt trong giới trẻ. Một số người có xu hướng chạy theo văn hóa ngoại lai, xem nhẹ hoặc thậm chí lãng quên những giá trị bản địa.
Vì vậy ta phải đưa ra những giải pháp nhằm dữ lại bản sắc văn hóa vốn có . Như giáo dục và tuyên truyền đưa các giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử dân tộc vào hệ thống giáo dục một cách sinh động, hấp dẫn hơn. Khuyến khích giới trẻ tìm hiểu, tham gia trải nghiệm các hoạt động văn hóa dân gian.
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc không có nghĩa là khép kín hay bài trừ văn hóa ngoại lai, mà là xây dựng một nền tảng vững chắc để tự tin hội nhập. Đó là quá trình sáng tạo trong bảo tồn và phát triển trong tiếp thu. Mỗi cá nhân, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần ý thức được trách nhiệm của mình, biến lòng tự hào dân tộc thành hành động cụ thể để các giá trị truyền thống mãi mãi tỏa sáng, làm nên bản lĩnh và hồn cốt của dân tộc Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
1.Đoạn trích trên được viết theo thể thơ tự do 2. Hai hình ảnh khắc nghiệt của thiên nhiên Hai hình ảnh cho thấy sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền Trung là: Câu ví dặm nằm nghiêng , Trên nắng và dưới cát: Gợi lên sự khô hạn, gay gắt của nắng cháy và đất đai cằn cỗi, ngập cát. Chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ: Nhấn mạnh sự dữ dội, tàn phá của thiên tai (gió bão) là thứ duy nhất "phát triển" mạnh mẽ ở nơi đây. 3. Con người và mảnh đất miền Trung Những dòng thơ: Miền Trung Eo đất này thắt đáy lưng ong Cho tình người đọng mật Giúp ta hiểu: Mảnh đất Miền Trung: Là một vùng đất hẹp ngang, khúc khuỷu như hình ảnh "thắt đáy lưng ong", gợi sự đặc biệt và thiên nhiên không ưu đãi. Con người Miền Trung: Dù sống trong điều kiện khắc nghiệt, họ vẫn giữ được sự ngọt ngào, sâu sắc, ấm áp và thủy chung trong tình cảm như hình ảnh "tình người đọng mật". Sự khắc nghiệt của đất đai càng làm cho tình người thêm quý giá. 4. Tác dụng của thành ngữ Việc vận dụng thành ngữ trong dòng thơ Mảnh đất nghèo mồng tơi không kịp rớt có tác dụng: Nhấn mạnh mức độ nghèo đói/khô cằn: Sử dụng biện pháp nói quá trên cơ sở thành ngữ, diễn tả sự nghèo khó, cằn cỗi đến mức không một loài cây dễ sống như rau mồng tơi cũng không thể phát triển kịp, thậm chí còn không kịp ra lá để rụng. Tăng tính biểu cảm và gợi hình: Làm câu thơ sinh động, gần gũi với lối nói dân gian, khắc sâu ấn tượng về một vùng đất phải đối mặt với nhiều khó khăn. 5. Nhận xét về tình cảm của tác giả Tình cảm của tác giả đối với miền Trung được thể hiện trong đoạn trích là: Sâu sắc, thiết tha, đầy đồng cảm: Tác giả thấu hiểu và chia sẻ sâu sắc những khó khăn, khắc nghiệt của thiên nhiên, sự nghèo khó của mảnh đất và con người nơi đây. Yêu thương, trân trọng: Tác giả dành sự tự hào và ngợi ca đặc biệt cho vẻ đẹp kiên cường và tình nghĩa của con người miền Trung "tình người đọng mật". Day dứt, đau đáu: Thể hiện qua lời nhắn nhủ, giục giã "Em gắng về , Đừng để mẹ già mong...", cho thấy nỗi lo lắng và khát khao được gắn bó, trở về với quê hương.
thông điệp sâu sắc về tình yêu quê hương, đất nước và những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Tình yêu đôi lứa
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên là : ẩn dụ
Tác dụng : Gợi hình , gợi cảm , sinh động, cụ thể về sự biến đổi của những giá trị văn hóa truyền thống trước tác động của cuộc sống hiện đại.
-Thể hiện sự nuối tiếc, xót xa của tác giả trước sự mai một của những vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê
Trong bài thơ "Chân quê" của Nguyễn Bính có nhắc đến các loại trang phục sau:
-Trang phục truyền thống:
+Yếm lụa sồ
+Áo tứ thân
+Khăn mỏ quạ
+Quần nái đen
+Dây lưng đũi
-Trang phục hiện đại :
+Khăn nhung
+Quần lĩnh
+Áo cài khuy bấm
Những loại trang phục này đại diện cho:
-Trang phục truyền thống: Đại diện cho vẻ đẹp mộc mạc, giản dị, thuần khiết của người con gái nông thôn, của văn hóa làng quê Việt Nam.
-Trang phục hiện đại: Đại diện cho sự du nhập của văn hóa thành thị, sự thay đổi trong lối sống và cách ăn mặc, có thể làm phai nhạt đi những giá trị truyền thống.
Nhan đề "Chân quê" gợi cho em những liên tưởng và cảm nhận sâu sắc về vẻ đẹp giản dị, mộc mạc của làng quê Việt Nam
-Vẻ đẹp mộc mạc, bình dị: "Chân quê" gợi lên hình ảnh những con người chân chất, thật thà, gắn bó với ruộng đồng.
-Tình yêu quê hương sâu sắc: Nhan đề này thể hiện tình yêu quê hương da diết, lòng tự hào dân tộc .
-Nỗi buồn về sự thay đổi: Bài thơ cũng thể hiện nỗi buồn man mác về sự thay đổi của làng quê trước sự xâm nhập của lối sống thành thị.
Bài thơ Chân Quê được viết theo thể thơ lục bát