Trịnh Tiến Thành
Giới thiệu về bản thân
Đổi: \(P = 150\) W = 0,15 kW
a) Điện năng tiêu thụ của tủ lạnh trong 1 ngày (24 giờ) là
\(A = P . t = 0 , 15.24 = 3 , 6\) kWh
b) Tổng điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là
\(A_{t h} = A . 30 = 3 , 6.30 = 108\) kWh
Số tiền điện phải trả (\(T\)) là
\(T = A_{t h} . 3000 = 108.3000 = 324000\) đồng
a) Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Công thức: \(I = \frac{q}{t}\). Trong đó:
\(q\) là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn, đơn vị là C;
\(t\) là thời gian, đơn vị là s;
\(I\) là cường độ dòng điện, đơn vị là A.
b) \(t = 30\) phút = 1800 s
Điện lượng dịch chuyển vào pin là
\(q = I . t = 2.1800 = 3600\) C
Điện lượng dịch chuyển vào pin là 3600 C.
c) Khi cơ thể người chạm vào dây điện hở, cơ thể trở thành một phần của mạch điện (vật dẫn). Do có hiệu điện thế, một dòng điện sẽ chạy qua cơ thể. Cường độ dòng điện này càng lớn thì tác dụng sinh lí lên các cơ quan (cơ bắp, hệ thần kinh, tim) càng mạnh, gây ra hiện tượng co giật cơ hoặc nguy hiểm hơn là ngừng tim.
Do đó, mức độ nguy hiểm của điện giật phụ thuộc chủ yếu vào cường độ dòng điện chạy qua cơ thể người.
a) Hai tụ \(C_{2}\) và \(C_{3}\) được ghép nối tiếp với nhau nên:
\(\frac{1}{C_{23}} = \frac{1}{C_{2}} + \frac{1}{C_{3}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{12}\)
\(\frac{1}{C_{23}} = \frac{3}{12} + \frac{1}{12} = \frac{4}{12} = \frac{1}{3}\)
\(\Rightarrow C_{23} = 3\) μF
Hai tụ \(C_{1}\) và \(C_{23}\) được ghép song song với nhau nên điện dung tương đương của bộ tụ là
\(C_{b} = C_{1} + C_{23} = 3 + 3 = 6\) μF
b) Vì \(C_{1}\) song song với nguồn nên hiệu điện thế trên tụ \(C_{1}\) là \(U_{1} = U = 30\) V.
\(Q_{1} = C_{1} . U_{1} = 3.10^{- 6} . 30 = 90.10^{- 6} = 90\) μC
Điện tích trên tụ \(C_{2}\) và \(C_{3}\) lần lượt là
Vì \(C_{2}\) nối tiếp \(C_{3}\) nên điện tích trên mỗi tụ bằng điện tích của cả cụm \(C_{23}\): \(Q_{2} = Q_{3} = Q_{23}\).
Hiệu điện thế của cụm \(C_{23}\) cũng bằng hiệu điện thế nguồn (do ghép song song): \(U_{23} = U = 30\) V.
\(Q_{23} = C_{23} . U_{23} = 3.10^{- 6} . 30 = 90.10^{- 6} = 90\) μC
\(\Rightarrow Q_{2} = Q_{3} = 90\) μC
c1
Câu 1:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: tầm quan trọng của lối sống chủ động trong xã hội hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ vấn đề nghị luận:
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
– Mở đoạn: Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận (lối sống có trách nhiệm trong xã hội hiện nay).
– Thân đoạn:
+ Giải thích “lối sống chủ động” là gì.
+ Phân tích, lí giải và lấy dẫn chứng về vai trò của “lối sống chủ động” đối với mỗi người.
+ Mở rộng, phản đề.
+ Liên hệ và rút ra bài học.
– Kết đoạn: Khẳng định và đánh giá lại vấn đề cần bàn luận.
d. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết các câu trong đoạn.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cảm nhận về bài thơ Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình) – Bài số 43, Nguyễn Trãi.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp làm rõ vấn đề nghị luận:
Sau đây là một hướng gợi ý:
– Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.
– Thân bài: Phân tích bài thơ để làm rõ được các nội dung sau:
+ Tâm thế của tác giả: an nhàn, thảnh thơi, muốn hòa mình vào thiên nhiên.
+ Bức tranh cảnh ngày hè nơi làng quê: rực rỡ và căng tràn sức sống.
+ Bức tranh cuộc sống con người: sôi động, phong phú.
+ Tấm lòng yêu nước thương dân và mong ước của nhà thơ: nhân dân có cuộc sống hạnh phúc, no đủ.
+ Đánh giá khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
– Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
d. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Kích thước của cả khung ảnh là (17+2x)(17+2x) cm x (25+2x)(25+2x) cm (Điều kiện: x>0x>0)
Diện tích cả khung ảnh là: S = (17+2x).(25+2x)=4x2+84x+425(17+2x).(25+2x)=4x2+84x+425
Để diện tích của cả khung ảnh lớn nhất là 513513 cm2 thì S=4x2+84x+425≤513S=4x2+84x+425≤513
⇒4x2+84x−88≤0⇔−22≤x≤1⇒4x2+84x−88≤0⇔−22≤x≤1. Vì x>0x>0 nên x∈(0;1]x∈(0;1]
Vậy cần phải làm độ rộng viền khung ảnh tối đa 11 (cm).
a)
nΔ→=(3;4);nΔ1→=(5;−12).nΔ=(3;4);nΔ1=(5;−12).
cosα=∣cos(nΔ→;nΔ1→)∣=∣3.5+4.(−12)∣5.13=3365cosα=cos(nΔ;nΔ1)=5.13∣3.5+4.(−12)∣=6533.
b) (C)(C) có tâm I(3;−2)I(3;−2), bán kính R=6R=6
Đường thẳng dd có dạng 4x−3y+m=04x−3y+m=0 (mm khác 77)
dd tiếp xúc (C)(C) khi và chỉ khi d(I,d)=R⇔∣12+6+m∣5=6d(I,d)=R⇔5∣12+6+m∣=6.
Tìm được m=−48m=−48(TM), m=12m=12 (TM)
Vậy có hai đường thẳng dd thỏa mãn là 4x−3y−48=04x−3y−48=0 và 4x−3y+12=04x−3y+12=0.
a) Ta có f(x)=x2+2(m−1)x+m+5f(x)=x2+2(m−1)x+m+5 có Δ′=(m−1)2−(m+5)=m2−3m−4Δ′=(m−1)2−(m+5)=m2−3m−4
Lại có hệ số a=1>0a=1>0.
Để f(x)f(x) luôn dương (cùng dấu hệ số aa) với mọi x∈Rx∈R thì Δ′<0Δ′<0 ⇔m2−3m−4<0⇔m2−3m−4<0.
Xét tam thức h(m)=m2−3m−4h(m)=m2−3m−4 có Δm=9−4.(−4)=25>0Δm=9−4.(−4)=25>0 nên h(m)h(m) có hai nghiệm là m1=−1m1=−1 và m2=4m2=4.
Ta có bảng xét dấu của h(m)h(m):

Do đó h(m)<0h(m)<0 với mọi x∈(−1;4)x∈(−1;4)
Hay Δ′<0Δ′<0 với mọi x∈(−1;4)x∈(−1;4)
Vậy x∈(−1;4)x∈(−1;4) thì tam thức bậc hai f(x)=x2+(m−1)x+m+5f(x)=x2+(m−1)x+m+5 dương với mọi x∈Rx∈R.
b) Bình phương hai vế ta được: 2x2−8x+4=x2−4x+42x2−8x+4=x2−4x+4
⇔x2−4x=0⇔x2−4x=0
Suy ra x=0x=0 hoặc x=4x=4
Thử lại nghiệm được x=4x=4 thỏa mãn phương trình.
Vậy tập nghiệm S=4S=4.