Tạ Thiện Bảo Phúc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tạ Thiện Bảo Phúc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu1 :

- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Nghị luận.

Câu 2 

- Chủ thể bài viết là Lê Lợi.

Câu 3 

- Mục đích chính của văn bản: Chiêu dụ người tài đức về giúp việc triều chính. (0.25 điểm)

- Các đường lối tiến cử hiền tài: (0.75 điểm)

+ Các đại thần từ tam phẩm trở lên, mỗi người đều cử một người tài.

+ Nếu cử được người trung tài thì thăng chức hai bực, nếu cử được người tài đức đều hơn người tột bực, tất được trọng thưởng.

+ Người có tài đức có thể tự tiến cử.

Câu 4 

- Người viết đã đưa ra các dẫn chứng sau:

+ Thời xưa, dưới không sót nhân tài, trên không bỏ công việc, nên triều đại thịnh trị.

+ Các quan đời Hán Đường tiến cử người tài giúp nước, như Tiêu Hà tiến Tào Tham, Nguy Vô Tri tiến Trần Bình, Địch Nhân Kiệt tiến Trương Cửu Linh, Tiêu Tung tiến Hàn Hưu, tuy tài phẩm có cao thấp khác nhau, nhưng tất thảy đều được người để đảm đang nhiệm vụ.

- Nhận xét dẫn chứng:

+ Dẫn chứng được đưa ra phong phú, toàn diện, sắc sảo, từ cổ chí kim, từ gần tới xa.

+ Dẫn chứng hợp lí, xác đáng, là những chuyện có thực, đủ để minh chứng cho luận điểm một triều đại thịnh trị cần có người tài làm căn cơ.

Câu 5 

- Chủ thể bài viết có những phẩm chất sau:

+ Trọng người tài.

+ Khiêm nhường, biết lắng nghe ý kiến của dân, lấy dân làm trọng.

+ Anh minh, đưa ra được những chính sách sáng suốt vì dân vì nước.

Câu 1

- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Tự sự.

Câu 2 

Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp.

Câu 3 

- Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba.

- Tác dụng:

+ Đảm bảo tính khách quan cho câu chuyện.

+ Kể chuyện một cách linh hoạt.

+ Giúp câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn.

Câu 4 

- Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp:

Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông. Ô hắn để trong bao, chiếc đồng hồ quả quýt cũng để trong bao bằng da hươu; và khi rút chiếc dao nhỏ để gọt bút chì thì chiếc dao ấy cũng đặt trong bao; cả bộ mặt hắn ta nữa dường như cũng ở trong bao vì lúc nào hắn cũng giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên.

Hắn đeo kính râm, mặc áo bông chần, lỗ tai nhét bông.

- Nhan đề đoạn trích được đặt là Người trong bao vì:

+ Tất cả những đồ vật của Bê-li-cốp đều được đặt trong những cái bao kín.

+ Ngay cả chính bản thân Bê-li-cốp cũng tự ẩn mình vào trong những cái “bao”, cắt đi mọi giao cảm với đời.

+ Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình.

Câu 5 

- Bài học rút ra từ đoạn trích: Phải sống dũng cảm, hết mình, dám chấp nhận tổn thương.

- Vì: Nếu cứ giấu mình, chúng ta sẽ không bao giờ có thể phát triển, và rộng ra, cả xã hội sẽ bị chậm lại theo.

Kích thước của cả khung ảnh là (17+2x)(17+2x) cm x (25+2x)(25+2x) cm (Điều kiện: x>0x>0)

Diện tích cả khung ảnh là: S = (17+2x).(25+2x)=4x2+84x+425(17+2x).(25+2x)=4x2+84x+425

Để diện tích của cả khung ảnh lớn nhất là 513513 cm2 thì  S=4x2+84x+425≤513S=4x2+84x+425513

⇒4x2+84x−88≤0⇔−22≤x≤14x2+84x88022x1. Vì x>0x>0 nên x∈(0;1]x(0;1]

Vậy cần phải làm độ rộng viền khung ảnh tối đa 11 (cm).

a) 

nΔ→=(3;4);nΔ1→=(5;−12).nΔ=(3;4);nΔ1=(5;12).

cos⁡α=∣cos⁡(nΔ→;nΔ1→)∣=∣3.5+4.(−12)∣5.13=3365cosα=cos(nΔ;nΔ1)=5.133.5+4.(12)=6533.

b) (C)(C) có tâm I(3;−2)I(3;2), bán kính R=6R=6

Đường thẳng dd có dạng 4x−3y+m=04x3y+m=0 (mm khác 77)

dd tiếp xúc (C)(C) khi và chỉ khi d(I,d)=R⇔∣12+6+m∣5=6d(I,d)=R512+6+m=6.

Tìm được m=−48m=48(TM), m=12m=12 (TM)

Vậy có hai đường thẳng dd thỏa mãn là 4x−3y−48=04x3y48=0 và 4x−3y+12=04x3y+12=0.

a) Ta có f(x)=x2+2(m−1)x+m+5f(x)=x2+2(m1)x+m+5 có Δ′=(m−1)2−(m+5)=m2−3m−4Δ=(m1)2(m+5)=m23m4

Lại có hệ số a=1>0a=1>0.

Để f(x)f(x) luôn dương (cùng dấu hệ số aa) với mọi x∈RxR thì Δ′<0Δ<0 ⇔m2−3m−4<0m23m4<0.

Xét tam thức h(m)=m2−3m−4h(m)=m23m4 có Δm=9−4.(−4)=25>0Δm=94.(4)=25>0 nên h(m)h(m) có hai nghiệm là m1=−1m1=1 và m2=4m2=4.

Ta có bảng xét dấu của h(m)h(m):

loading...

Do đó h(m)<0h(m)<0 với mọi x∈(−1;4)x(1;4)

Hay Δ′<0Δ<0 với mọi x∈(−1;4)x(1;4)

Vậy x∈(−1;4)x(1;4) thì tam thức bậc hai f(x)=x2+(m−1)x+m+5f(x)=x2+(m1)x+m+5 dương với mọi x∈RxR.

b) Bình phương hai vế ta được: 2x2−8x+4=x2−4x+42x28x+4=x24x+4

⇔x2−4x=0x24x=0

Suy ra x=0x=0 hoặc x=4x=4

Thử lại nghiệm được x=4x=4 thỏa mãn phương trình.

Vậy tập nghiệm S=4S=4.