Nguyễn Minh Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là : Tự Sự
Câu 2: Nhân vật xưng " tôi " là nhân vật trung tâm
Câu 3: Đoạn trích trên được sử dụng ngôi kể thứ Ba , người kể giấu mình giúp kể cả được những biểu hiện sâu kín nhất trong nội tâm nhân vật .
Câu 4: Những chi tiết miêu tả chân dung nhân vật Bê-li-cốp bao gồm:
- Việc luôn đi giày cao su, cầm ô, và mặc áo bành tô ẩm cốt bông
- Việc luôn giấu mặt sau chiếc cổ áo bành tô bẻ đứng lên
- Việc luôn đeo kính râm, mặc áo bông chần, và nhét bông vào lỗ tai
- Việc luôn ca ngợi quá khứ và ngợi ca những gì không bao giờ có thật
- Việc luôn cố gắng trốn tránh cuộc sống thực
=> tất cả đều được đựng trong một cái bao
- Đoạn trích được đặt là " Người trong bao vì " Nhân vật chính của Câu chuyện được kể đến là một người cái gì cũng liên quan đến chiếc bao. Là một người có khát vọng mãnh liệt thu mình lại với thế giới giống như núp trong một cái bao và không muốn tiếp xúc với ai tự cô lập chính bản thân mình.
Câu 5: Bài học rút ra được từ trong đoạn trích là tầm quan trọng của việc sống một cuộc sống chân thực và không sợ hãi. Bê-li-cốp là một ví dụ về việc sống một cuộc sống giả tạo và sợ hãi, dẫn đến việc anh ta trở thành một người cô đơn và không có bạn bè. Đoạn trích cũng chỉ ra tầm quan trọng của việc không để cho sợ hãi và lo lắng kiểm soát cuộc sống của chúng ta. Hãy sống một cuộc sống vui tươi, hòa đồng với mọi người xung quanh để xây dựng một cuộc sống lành mạnh. Không nên có tính cách thu mình lại với thế giới hay cô lập chính bản thân mình với mọi người xung quanh, học cách giao tiếp, cởi mở , thân thiện với mọi người.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài là: Nghị luận
Câu 2: Chủ thể bài viết là vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi).
Câu 3: Mục đích chính của văn bản trên là kêu gọi các quan lại và người dân tiến cử người hiền tài để giúp cho đất nước. Đường lối tiến cử người hiền tài được đề cập trong văn bản bao gồm:
- Tiến cử người hiền tài từ triều đình và thôn dã
- Không phân biệt người đã xuất sĩ hay chưa
- Trao chức vụ dựa trên tài năng và phẩm chất của người được tiến cử
- Thưởng cho người tiến cử người hiền tài
Câu 4: Để minh chứng cho luận điểm rằng khi có được nước rồi, việc đầu tiên vua cần làm là chọn người hiền tài về giúp cho đất nước, người viết đã đưa ra dẫn chứng về các quan lại đời Hán và Đường, như Tiêu Hà, Nguy Vô Tri, Địch Nhân Kiệt, Tiêu Tung, đã tiến cử người hiền tài và được thăng chức.
Cách nêu dẫn chứng của người viết là sử dụng các ví dụ lịch sử cụ thể để minh chứng cho luận điểm của mình, tạo nên một lập luận vững chắc và thuyết phục.
Câu 5: Thông qua văn bản trên, chúng ta có thể nhận xét về phẩm chất của chủ thể bài viết, vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi), như sau:
- Vua Lê Thái Tổ là một người lãnh đạo có tầm nhìn xa và sâu sắc, nhận ra tầm quan trọng của việc chọn người hiền tài để giúp cho đất nước.
- Ông là một người có lòng khát vọng và quyết tâm cao, muốn xây dựng một đất nước mạnh mẽ và thịnh vượng.
- Ông cũng là một người có lòng công bằng và khách quan, sẵn sàng trao chức vụ cho người có tài năng và phẩm chất, bất kể xuất thân hay địa vị xã hội.
Câu 1: Thể thơ của văn bản trên là thể thơ Thất ngôn bát cú.
Câu 2: Những hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả bao gồm:
- Một mai, một cuốc, một cần câu: hình ảnh về công việc hàng ngày của tác giả, thể hiện sự đơn giản và thanh cao.
- Thu ăn măng trúc, đông ăn giá: hình ảnh về việc ăn uống đơn giản và thanh cao của tác giả.
- Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao: hình ảnh về việc tắm rửa đơn giản và thanh cao của tác giả.
Câu 3: Biện pháp tu từ liệt kê có trong hai câu thơ trên là:
- Một mai, một cuốc, một cần câu
- Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Tác dụng của biện pháp tu từ này là:
- Tạo ra hình ảnh về sự đơn giản và thanh cao của tác giả.
- Thể hiện sự tự do và thoải mái của tác giả trong việc lựa chọn công việc và thú vui.
Câu 4: Quan niệm dại – khôn của tác giả trong hai câu thơ trên:
- Tác giả coi việc tìm kiếm sự vắng vẻ và thanh cao là "dại", trong khi việc đến chốn lao xao và ồn ào là "khôn".
- Điều này thể hiện sự khác biệt trong quan niệm về sự "dại" và "khôn" của tác giả so với quan niệm thông thường.
Câu 5: Nguyễn Bỉnh Khiêm là một người có nhân cách đẹp, với sự đơn giản và thanh cao trong cuộc sống hàng ngày. Ông coi việc tìm kiếm sự vắng vẻ và thanh cao là điều quan trọng, và không quan tâm đến sự ồn ào và lao xao của thế giới bên ngoài. Điều này thể hiện sự tự do và thoải mái của ông trong việc lựa chọn công việc và thú vui.
- Gọi x là giá trị độ rộng viền khung ảnh tối đa.
Ta có: + Diện tích của phần trong của khung ảnh là 17 x 25 = 425 cm².
+ Diện tích của cả khung ảnh là 513 cm².
+ Diện tích của viền khung ảnh là 513 - 425 = 88 cm².
+ Viền khung ảnh có độ rộng x cm, nên diện tích của viền khung ảnh là 2x(17 + 25) = 84x cm².
84x = 88
x = 88/84
x = 1,0476
Vậy, độ rộng viền khung ảnh tối đa là 1,0476 cm, làm tròn đến hàng phần mười là 1,0 cm.
a) Để tính cos α, chúng ta cần tìm góc giữa đường thẳng Δ và Δ₁.
a) Để tìm m để tam thức bậc hai f(x) = x² + (m - 1)x + m + 5 dương với mọi x ∈ IR, ta cần tìm điều kiện để biểu thức dưới dấu căn của f(x) luôn âm.
Biểu thức dưới dấu căn của f(x) là:
∆ = (m - 1)² - 4(m + 5)
Để f(x) luôn dương, ta cần Δ < 0.
(m - 1)² - 4(m + 5) < 0
<=> m² - 2m + 1 - 4m - 20 < 0
<=> m² - 6m - 19 < 0
<=> (m - 1)(m + 19) < 0
Vậy, m ∈ (-19, 1).
b) Để giải phương trình √2x² - 8x + 4 = x - 2, chúng ta cần đưa phương trình về dạng chuẩn.
√2x² - 8x + 4 = x - 2
<=> 2x² - 8x + 4 = (x - 2)²
<=> 2x² - 8x + 4 = x² - 4x + 4
<=> x² - 4x = 0
<=> x(x - 4) = 0
Vậy, x = 0 hoặc x = 4.
a) Để tìm m để tam thức bậc hai f(x) = x² + (m - 1)x + m + 5 dương với mọi x ∈ IR, ta cần tìm điều kiện để biểu thức dưới dấu căn của f(x) luôn âm.
Biểu thức dưới dấu căn của f(x) là:
∆ = (m - 1)² - 4(m + 5)
Để f(x) luôn dương, ta cần Δ < 0.
(m - 1)² - 4(m + 5) < 0
<=> m² - 2m + 1 - 4m - 20 < 0
<=> m² - 6m - 19 < 0
<=> (m - 1)(m + 19) < 0
Vậy, m ∈ (-19, 1).
b) Để giải phương trình √2x² - 8x + 4 = x - 2, chúng ta cần đưa phương trình về dạng chuẩn.
√2x² - 8x + 4 = x - 2
<=> 2x² - 8x + 4 = (x - 2)²
<=> 2x² - 8x + 4 = x² - 4x + 4
<=> x² - 4x = 0
<=> x(x - 4) = 0
Vậy, x = 0 hoặc x = 4.
a) Để tìm m để tam thức bậc hai f(x) = x² + (m - 1)x + m + 5 dương với mọi x ∈ IR, ta cần tìm điều kiện để biểu thức dưới dấu căn của f(x) luôn âm.
Biểu thức dưới dấu căn của f(x) là:
∆ = (m - 1)² - 4(m + 5)
Để f(x) luôn dương, ta cần Δ < 0.
(m - 1)² - 4(m + 5) < 0
<=> m² - 2m + 1 - 4m - 20 < 0
<=> m² - 6m - 19 < 0
<=> (m - 1)(m + 19) < 0
Vậy, m ∈ (-19, 1).
b) Để giải phương trình √2x² - 8x + 4 = x - 2, chúng ta cần đưa phương trình về dạng chuẩn.
√2x² - 8x + 4 = x - 2
<=> 2x² - 8x + 4 = (x - 2)²
<=> 2x² - 8x + 4 = x² - 4x + 4
<=> x² - 4x = 0
<=> x(x - 4) = 0
Vậy, x = 0 hoặc x = 4.